vanban.org

Bản án 22/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ Điều 463, Điều 468; Điều 469 Bộ luật dân sự;

Căn ứ Điều 30 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn ứ Điều 12, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố hội qui định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ Điều 463, Điều 468; Điều 469 Bộ luật dân sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2022/DS-ST
Ngày: 12-4-2022
V/v “Tranh h p hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Linh Phi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Thúy Vân

2. Bà Nguyễn Thị Kim Phú

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Ninh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Khánh Bình - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số 317/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2021 về “Tranh h p hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXXST- DS ngày 02 tháng 3 năm 2022, giữa á đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1963

Địa hỉ: khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Kim Cẩm T, sinh năm 1988; địa hỉ: khu phố NL, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. (Văn bản ủy quyền ngày 05-10-2021)

- Bị đơn: Bà Đặng Thị N, sinh năm 1970; địa hỉ: khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Ông Quá h Văn K, sinh năm 1970; địa hỉ: khu phố NP, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Bà T, bà N vắng mặt, ó đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Ông K ó mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 02 tháng 11 năm 2021, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L và người đại diện theo ủy quyền bà Kim Cẩm T trình bày:

Bà N, ông K và bà L làm ăn buôn bán ở hợ Ninh Sơn nên quen biết. Ngày 22-7-2020 DL bà L cho bà N mượn 200.000.000 đồng để đáo hạn ngân hàng l y gi y đ t ra hia tài sản khi ly hôn, khi vay tiền không ó thế h p tài sản gì. Khi mượn tiền bà N ó viết và ký gi y nợ, bà L đưa tiền tại Ngân hàng ho bà N t t toán nợ, bà N có báo cho ông K biết khoản nợ này nên bà L không yêu ầu ông K ký tên gi y nợ.

Khi ông K, bà N ly hôn do vụ án Tòa án đang giải quyết nên bà L không yêu ầu.

Bà L khởi kiện yêu ầu ông K, bà N trả 200.000.000 đồng tiền gố và không yêu ầu tính lãi.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Quách Văn K trình bày:

Ông Khuê không quen biết bà Luyến, việ vay mượn tiền giữa bà Luyến và bà Nữ ông không biết, không ó ký tên và bà Nữ ũng không ó báo ho ông mượn tiền ai để đáo hạn ngân hàng nên ông không biết đến khoản tiền này. Tiền trả Ngân hàng 200.000.000 đồng là tiền ủa gia đình anh không có vay tiền ủa ai.

Ông Khuê không đồng ý với yêu ầu khởi kiện ủa bà Luyến.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Đặng Thị Nữ trình bày:

Ngày 22-7-2020 DL, bà N cùng ông K thỏa thuận vay ủa bà L 200.000.000 đồng, mụ đí h vay để trả nợ ngân hàng l y gi y đ t ra hia tài sản, thời điểm vay tiền bà và ông K đang giải quyết ly hôn tại Tòa án nên khoản tiền mượn ủa bà L là nợ hung ủa ông, bà.

Bà N đồng ý trả ho bà L 200.000.000 đồng tiền gố và tiền lãi theo quy định, bà yêu ầu ông K phải ó trá h nhiệm trả số tiền trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập hứng ứ, huẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền ủa Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thự hiện đúng trình tự, thủ tụ đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thự hiện đúng quyền và nghĩa vụ ủa mình, h p hành tốt Nội qui phiên tòa.

Về việc giải quyết vụ án: Căn ứ Điều 463, 468, 469 ủa Bộ luật dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình và Nghị quyết 326. Đề nghị Hội đồng xét xử h p nhận yêu ầu ủa bà Nguyễn Thị Kim L. Buộ bà Đặng Thị N và ông Quá h Văn K có nghĩa vụ liên đới trả ho bà L số tiền nợ gố 200.000.000 đồng, ghi nhận nguyên đơn không yêu ầu tính lãi. Đương sự phải hịu tiền án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bà Kim Cẩm T và bà Đặng Thị N vắng mặt, ó đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

Xét yêu ầu khởi kiện ủa bà L yêu ầu ông K, bà N trả 200.000.000 đồng, th y rằng:

Ông K và bà N trướ đây là vợ hồng nhưng tháng 6-2020 ông, bà đã nộp đơn yêu ầu giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố TN. Quá trình giải quyết vụ án ông, bà ó trình bày nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – hi nhánh Tây Ninh 200.000.000 đồng, tài sản thế h p là phần đ t thửa 1060, 376; tờ bản đố số 5, 7 đ t tọa lạ tại khu phố Ninh Hòa, phường Ninh Thạnh, thành phố TN và khu phố Ninh Thọ, phường Ninh Sơn, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh là tài sản hung ủa ông, bà. Tại thời điểm ly hôn Ngân hàng không yêu ầu giải quyết về nợ hung.

Ngày 30-7-2020, ông K và bà N ó ký “Văn bản thỏa thuận phân hia tài sản” số ông hứng 5886, quyển số 59.TP/CC-SCC/TSVC tại Văn phòng ông hứng số 1 tỉnh Tây Ninh, thỏa thuận phân hia 2 phần đ t thế h p ho Ngân hàng Công thương.

Theo Bản án số 36/2020/HNGĐ-ST ngày 27-8-2020 ủa Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh giải quyết về hôn nhân và on hung; ông, bà tự thỏa thuận về tài sản hung và nợ hung, không yêu ầu Tòa án giải quyết.

Sau khi giải quyết ly hôn ũng như thỏa thuận về tài sản thì ông K không đồng ý, ngày 12-10-2020 ông K tiếp tụ nộp đơn yêu ầu giải quyết tranh h p hia tài sản khi ly hôn. Tại bản án số 34/2021/HNGĐ-ST ngày 22-6-2021 ủa Tòa án nhân dân thành phố TN giải quyết không h p nhận yêu ầu ủa ông K hia lại giá trị 2 phần đ t nêu trên.

Ông K, bà N đều thừa nhận ó nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh tinh Tây Ninh 200.000.000 đồng và tự thỏa thuận giải quyết về nợ hung, không yêu ầu Tòa án giải quyết.

Bà N trình bày vay ủa bà L 200.000.000 đồng để trả nợ ngân hàng, l y gi y đ t ra để phân hia tài sản, bà ó ký gi y nợ ho bà L nhưng tại thời điểm này ông, bà hưa ly hôn nên bà không yêu ầu ông K ký tên. Ông K trình bày tiền trả Ngân hàng là tiền ủa gia đình, không ó mượn ủa bà L.

Quá trình giải quyết vụ án tranh h p hia tài sản sau khi ly hôn giữa ông K và bà N bà L có trình bày khoản nợ 200.000.000 đồng nhưng không yêu ầu giải quyết trong vụ án.

Theo hứng ứ nguyên đơn ung p và Tòa án thu thập: “Gi y mượn nợ” ngày 22-7-2020 bà N ó ký mượn ủa bà L 200.000.000 đồng và bản sao “Gi y nộp tiền” vào ngân hàng ngày 22-7-2020 thì bà L là người trự tiếp nộp tiền t t toán khoản vay ho ông K, bà N.

Như vậy, việ bà N vay ủa bà L là ó thật và bà N vay tiền sử dụng váo mụ đí h hung ủa gia đình, ông K ũng đã đượ hia tài sản hung ủa vợ hồng nên ông K, bà N phải ó nghĩa vụ liên đới trả ho bà L 200.000.000 đồng. Ghi nhận bà L không yêu ầu tính lãi.

Xét đề nghị ủa Viện kiểm sát là phù hợp với tình tiết và nội dung ủa vụ án nên Hội đồng xét xử h p nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông K, bà N phải hịu án phí theo quy định ủa pháp luật. Bà L không phải hịu án phí;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ Điều 463, Điều 468; Điều 469 Bộ luật dân sự;

Căn ứ Điều 30 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn ứ Điều 12, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố hội qui định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu ầu khởi kiện ủa bà Nguyễn Thị Kim L về việ “Tranh h p hợp đồng vay tài sản” đối với bị đơn ông Quá h Văn K và bà bà Đặng Thị N.

Buộ ông Quá h Văn K và bà Đặng Thị N ó nghĩa vụ liên đới trả ho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền nợ gố 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng. Bà L không yêu ầu tính lãi.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Kim L ó đơn yêu ầu thi hành án, nếu ông Quá h Văn K và bà Đặng Thị N không hịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả ho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền lãi đối với số tiền hậm trả tương ứng với thời gian hậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 ủa Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Quá h Văn K và bà Đặng Thị N hịu 10.000.000 (Mười triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Kim L không phải hịu án phí, hoàn trả ho bà L 7.250.000 (Bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000666 ngày 29 tháng 11 năm 2021 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

3. Đương sự ó mặt tại phiên tòa đượ quyền kháng áo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày tiếp theo ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt đượ quyền kháng áo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận đượ Bản án hoặ Bản án đượ niêm yết hợp lệ.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ