- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2022/DS - ST Ngày: 06 - 4 - 2022 V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thanh Khen
2. Ông Nguyễn Văn Trước
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.
Ngày 06 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 153/2021/TLST - DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2022/QĐXXST - DS ngày 16 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPĐCVN.
Địa chỉ: Số 222 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, Quân Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCPĐCVN: 1/ Anh Trần Phương K - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng - Ngân hàng TMCP ĐCVN – Chi nhánh Cần Thơ. (Theo giấy ủy quyển số 1430/2021/UQ-PVB ngày 19/4/2021) (vắng mặt)
2/ Anh Huỳnh Cảnh Kh- chức vụ: chuyên gia tố tụng Ngân hàng TMCP ĐCVN – Chi nhánh Cần Thơ. (Theo giấy ủy quyển số 1430/2021/UQ-PVB ngày 19/4/2021) (Có mặt)
2. Bị đơn:
2.1. Anh Lê Thanh B, sinh năm 1981 (vắng mặt)
2.2. Chị Võ Thị Ngọc T, sinh 1987 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp TQ, xã PĐ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện ngày 19/4/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 05/12/2019 Ngân hàng TMCP ĐCVN có ký hợp tín dụng với anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T, cho vay số tiền 117.000.000đ theo hợp tín dụng số 1875/2019/HĐTD/PVB-CN.VL
Mục đích vay: mua xe ô tô tải.
Thời hạn vay: 60 tháng, ngày hết hạn là 05/12/2024, trả gốc phải trả hàng tháng là 1.950.000đ, tiền lãi tính trên dư nợ trả dần.
Lãi suất trong hạn: trong năm đầu tiền là 10,5%/năm, sau đó thực hiện theo lãi suất thả nổi do ngân hàng công bố hàng năm.
Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Anh B và chị T có thế chấp tài sản là xe ô tô tải biển số 64C 08295 do anh Lê Thành B đứng tên theo hợp đồng thế chấp số 211/2019/HĐBĐ ngày 05/12/2019, có đăng ký thế chấp tại trung tâm thế chấp giao dịch tài sản tại TPHCM vào ngày 05/12/2019. Hiện nay chiếc xe tải này do anh B đang quản lý và sử dụng, phía ngân hàng chỉ giữ giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 017047 do công an tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 04/12/2019 cho anh Lê Thanh B.
Trong quá trình vay anh B và chị T đã thanh toán cho ngân hàng được phần nợ gốc 14.636.487đ và lãi là 7.423.053đ, tổng cộng là 22.059.540đ thì ngưng không thanh toán tiếp.
Do anh B và chị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, nên ngân hàng khởi kiện chị T và anh B.
Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 06/4/2022 anh B và chị T còn nợ tiền gốc 102.363.513đ, lãi trong hạn 17.288.622đ, tiền lãi quá hạn là 5.878.332đ (tiền lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm trên số tiền gốc quá hạn theo từng kỳ mà anh B và chị T không đóng tổng cộng là 39.963.513đồng, với mức lãi suất bằng 150% lãi suất trong hạn). Tiền lãi chậm trả là 1.519.874đ (tính trên số tiền lãi trong hạn từng thời kỳ mà khi đến kỳ hạn anh B và chị T không đóng là 17.267.612 đồng).
Nay Ngân hàng TMCP ĐCVN yêu cầu anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T trả cho ngân hàng số tiền gốc và lãi chưa thanh toán là 127.050.341đ và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất thỏa thuận đã ký trong hợp đồng cho đến khi anh B và chị T trả hết nợ
Trường hợp anh B và chị T không trả được nợ thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là chiếc ô tô tải biển số 64C 08295 do anh Lê Thành B đứng tên theo hợp đồng thế chấp số 211/2019/HĐBĐ ngày 05/12/2019 để thi hành án
Bị đơn anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T không có văn bản nêu ý kiến gì về yêu cầu của phía nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã Phú Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh B và chị T.
Về nội dung vụ án:
Xét, yêu cầu của Ngân hàng TMCP ĐCVN yêu cầu anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T trả toàn bộ số nợ vay tính đến ngày xét xử sơ thẩm 06/4/2022 là 127.050.341đ (trong đó tiền gốc còn nợ 102.363.513đ, tiền lãi trong hạn 17.288.622đ, tiền lãi quá hạn 5.878.332đ, tiền lãi chậm trả 1.519.874đ) và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất thỏa thuận đã ký trong hợp đồng cho đến khi anh B và chị T trả hết nợ là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ, theo hợp đồng vay số 1875/2019/HĐTD/PVB-CN.VL ngày 05/12/2019 và khế ước nhận nợ ngày 06/12/2019 mà phía Ngân hàng cung cấp cho Tòa án thể hiện anh B và chị T đã được Ngân hàng cho anh B và chị T vay số tiền 117.000.000đ, trong quá trình giải quyết vụ án anh B và chị T cũng không có văn bản phản đối gì đối với yêu cầu của Ngân hàng, nên Hội đồng xét xử buộc anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP ĐCVN tính đến ngày xét xử sơ thẩm 06/4/2022 tổng cộng gốc và lãi 127.050.341đ, buộc anh B và chị T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 07/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp, anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực thì Ngân hàng TMCPĐCVN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 211/2019/HĐBĐ/PVB-CN.VL ngày 05/12/2019, tài sản thế chấp chi tiết như sau:
- xe ô tô tải (có mui) nhãn hiệu DONGBEN
- Số loại: DB1021/KM.02
- Chỗ ngồi: 02 chỗ
- Màu sơn: Màu xanh
- Số khung: *RM3BACAB4K2109133*
- Số máy: LJ465Q-2AE6*K06811030*
- Biển số xe: 64C-082.95
Theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 017047 do Công an tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 04/12/2019 cấp cho anh Lê Thanh B.
Về án phí: Buộc anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T phải chịu 6.352.517đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quy ngày 11/01/2019 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T liên đới trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP ĐCVN số tiền nợ gốc và lãi là 127.050.341đ (Một trăm hai mươi bảy triệu không trăm năm mươi nghìn ba trăm bốn mươi mốt đồng) ( trong đó gồm nợ gốc là 102.363.513đ và tiền lãi trong hạn 17.288.622đ, tiền lãi quá hạn 5.878.332đ, tiền lãi chậm trả 1.519.874đ).
Buộc anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 07/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP ĐCVN.
Trường hợp, anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCPĐCVN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 211/2019/HĐBĐ/PVB-CN.VL ngày 05/12/2019, tài sản thế chấp chi tiết như sau:
- Xe ô tô tải (có mui) nhãn hiệu DONGBEN
- Số loại: DB1021/KM.02
- Chỗ ngồi: 02 chỗ
- Màu sơn: Màu xanh
- Số khung: *RM3BACAB4K2109133*
- Số máy: LJ465Q-2AE6*K06811030*
- Biển số xe: 64C-082.95
Theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 017047 do Công an tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 04/12/2019 cấp cho anh Lê Thanh B.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Lê Thanh B và chị Võ Thị Ngọc T phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật là 6.352.517đ (sáu triệu ba trăm năm mươi hai nghìn năm trăm mười bảy đồng)
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP ĐCVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003298 ngày 05/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh B, chị T được quyền kháng cáo bản trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết theo quy định pháp luật
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Chi cục THADS huyện Long Hồ; - Các đương sự; - Lưu VP, HS./. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |