- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Bé T- Bùi Thị N, Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối v i yêu cầu kháng cáo của anh Phạm Văn T2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Bản án số: 22/2022/DS-PT Ngày 17 – 01 – 2022 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Cẩm Đào
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thành Lập
Ông Đặng Minh Trung
- Thư ký phiên tòa:Bà Hứa Như Nguyện - là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Hữu Duy Khánh– Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 171/2021/TLPT-DS ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi ”
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 94/2021/DS-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 204/2021/QĐ-PT ngày 19 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Th
T - sinh năm 1965 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: p V, x K, huyện T, tỉnh C.
- Bị đơn:
1. Chị i i u N - sinh năm 1984 (Có mặt).
2. Anh Phạ Văn T - sinh năm 1980 (Vắng mặt).
C ng địa chỉ: p V, x K, huyện T, tỉnh C.
- Người kháng cáo: chị B i Kiều N, anh Phạm Văn Th là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Thị Bé T1 trình bày:
Ngày 19/11/2018 âl bà có mở dây hụi loại 5.000.000 đồng, gồm 24 chưng, mỗi tháng khui 01 lần, vợ chồng N và T2 chơi 01 chưng, đóng 15 lần, đến lần thứ 16 vợ chồng N, T2 hốt (19/02/2020 âl) hốt được 103.000.000 đồng, trừ cò 3.000.000 đồng, N và T2 hốt được 100.000.000 đồng. Bà giao hụi cho N và T2 75.000.000 đồng, còn lại 25.000.000 đồng thiếu lại do thời điểm dịch bệnh COVID-19 b ng phát, kinh tế của các hụi viên tham gia c ng ảnh hưởng nên việc gom hụi gặp khó khăn, không gom hụi được nên thống nhất v i các hụi viên còn lại, trong đó có vợ chồng N, T2 là mỗi hụi viên khi hốt s cho bà nợ lại 25.000.000 đồng (có xác nhận của các hụi viên) và khi bà giao hụi th có thỏa thuận giấy tay là N đóng lại hụi chết 08 lần bằng 40.000.000 đồng, cuối hụi bà trả N 25.000.000 đồng. Hiện nay hụi đ m n, bà yêu cầu vợ chồng N và T2 trả cho bà tiền hụi chết 40.000.000 đồng, đối trừ 25.000.000 đồng bà còn nợ, còn lại 15.000.000 đồng. Bà T1 đồng ý trả lại tiền cò 3000.000 đồng, chỉ yêu cầu vợ chồng N T2 trả số tiền 12.000.000 đồng.
Quá trình gi i quy t v án bị đơn là chị Bùi Kiều N và anh Phạm Văn T2 trình bày:
nh chị thừa nhận có tham giao dịch hụi của bà T1 và thời gian hốt hụi như bà T1 trình bày, do bà T1 không hoàn thành nghĩa vụ giao hụi đủ cho vợ chồng anh chị, còn thiếu 25.000.000 đồng đến nay không trả nên vợ chồng anh chị không thống nhất đóng hụi chết cho bà Tư và không đồng ý trả 15.000.000 đồng cho bà Tư như khởi kiện. Nếu bà T1 đồng ý giao cho anh chị 25.000.000 đồng, T2 kể từ ngày bà T1 giao 25.000.000 đồng, hàng tháng vợ chồng anh chị đồng ý đóng hụi 5.000.000 đồng đến khi đủ là 40.000.000 đồng.
Tại b n án dân sự sơ thẩm số:94/2021/DS-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời quy t định:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Bé T1 đối v i bị đơn chị B i Kiều N và anh Phạm Văn T2.
Buộc chị B i Kiều N và anh Phạm Văn T2 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Bé T1 số tiền 12.000.000 đồng.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 26/5/2021, chị N anh T2 kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hư ng chấp nhận kháng cáo anh chị. Do anh chị không nhận số tiền 25.000.000 đồng của hụi sống nên không có nghĩa vụ trả lại hụi chết.
Phần tranh luận tại phiên toà: chị N giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá tr nh giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên tòa đúng quy định pháp luật. Nội dung bị đơn thừa nhận có chơi hụi, có nhận số tiền hốt hụi, hụi sống còn lại 8 lần nhưng bị đơn xác định là do ngừng hụi, nguyên đơn không thừa nhận có việc ngừng hụi Bị đơn kháng cáo nhưng không có chứng cứ chứng minh nên đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà T1 yêu cầu chị N anh T2 thanh toán số tiền chưa đóng hụi còn lại là 12.000.000 đồng. Chị N anh T2 không đồng ý. Án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T1 nên chị N anh T2 kháng cáo. Xét đơn kháng cáo của chị N anh T2, Hội đồng xét xử xét thấy:
Đối v i anh T2 có kháng cáo và đ được triệu tập hợp lệ lần thứ hai anh T2 vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử phúc thẩm đ nh chỉ yêu cầu kháng cáo của anh T2.
Đối v i yêu cầu của chị N, xét thấy:
Giao dịch hụi giữa bà T1 và anh T2 chị N là thực tế có diễn ra được các bên đều thừa nhận. Các đương sự thống nhất nhau về thời gian mở hụi, số hụi viên, ngày hốt hụi của chị N anh T2. Bị đơn cho rằng đến lần thứ 16 bà T1 tuyên bố đ nh hụi nên bà T1 giao hụi cho chị N anh T2 75.000.000 đồng là tiền của 15 chưng hụi chết.
Bà T1 không thừa nhận có việc đ nh hụi mà các bên thỏa thuận thiếu lại 25.000.000 đồng và chị N, anh T2 có trách nhiệm đóng đến khi m n hụi là 8 lần bằng 40.000.000 đồng. Đến khi m n hụi T2 bà Tư phải có trách nhiệm hoàn lại số tiền 25.000.000 đồng cho chị N anh T2.
Các tài liệu chứng cứ tại hồ sơ thể hiện: Có danh sách hụi viên, giấy giao hụi cho chị N anh T2 có thể hiện còn nợ lại số tiền 20.000.000 đồng. ngoài ra còn có xác nhận của một số hụi viên về việc cho chủ hụi nợ lại 25.000.000 đồng khi hốt hụi.
Chị N anh T2 cho rằng đ đ nh hụi nên không đóng tiếp số tiền còn lại nhưng anh T2 chị N không có bất cứ tài liệu chứng cứ g chứng minh có việc đ nh hụi, hơn nữa khi chị N anh T2 hốt hụi, khi nhận tiền giao hụi và tiền thiếu lại chị N anh T2. Trường hợp nếu chị N anh T2 không đồng ý v i sự thỏa thuận trên T2 có quyền yêu cầu bà T1 giao đủ hay yêu cầu chính quyền địa phương hay Tòa án giải quyết nhưng khi chị N anh T2 nhận tiền c ng không có ý kiến g . Điều này thể hiện chị N anh T2 c ng đồng ý v i sự thỏa thuận của bà T1.
Chị N anh T2 yêu cầu bà T1 giao đủ số tiền 25.000.000 đồng còn thiếu T2 hàng tháng anh T2 chị N s đóng lại hụi cho đến khi đủ 8 lần hụi chết. Yêu cầu này của chị N anh T2 là không ph hợp v hụi hiện nay đ m n, hơn nữa mỗi hụi viên khi hốt hụi phải có nghĩa vụ đóng lại hụi chết cho những người chưa hốt hụi. chị N anh T2 không thực hiện nghĩa vụ đó nên bà T1 đ thực hiện thay nghĩa vụ của chị N anh T2, nay bà T1 có yêu cầu T2 Chị N anh T2 phải có nghĩa vụ giao lại số tiền trên là ph hợp.
Từ những phân tích nêu trên, kháng cáo của bị đơn không có căn cứ chấp nhận nên giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm theo đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau là ph hợp.
Án phí phúc thẩm: bị đơn phải chịu, có đơn dự nộp được chuyển thu án phí.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt ra xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối v i yêu cầu kháng cáo của anh Phạm Văn T2.
Không chấp nhận kháng cáo của chị B i Kiều N.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 94/2021/DS-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Bé T1 đối v i bị đơn chị B i Kiều N và anh Phạm Văn T2.
Buộc chị B i Kiều N và anh Phạm Văn T2 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Bé T1 số tiền 12.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong, T2 hàng tháng người ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi chậm tr tương ứng với số tiền và thời gian chậm thực hiện nghĩa v theo quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
Chị B i Kiều N và anh Phạm Văn T2 phải chịu số tiền 600.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (Chưa nộp).
Bà Lê Thị Bé T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bà Tư có dự nộp tạm ứng án phí số tiền 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004275 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, được nhận lại.
Án phí dân sự phúc thẩm: buộc anh Phạm Văn T2, chị B i Kiều N mỗi người phải chịu 300.000 đồng, ngày 26/5/2021, chị B i Kiều N có nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004992, ngày 27/5/2021, anh Phạm Văn T2 có nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004993 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu án phí.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Trường hợp quy t định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự T2 người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân huyện Trần văn Thời; - Chi c c THADS huyện Trần văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT(TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Cẩ Đào |