- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Th H xin ly hôn với anh Hoàng Th T. Cho chị Đỗ Thị Th H ly hôn với anh Hoàng Th T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2021/HNGĐ-ST Ngày: 31-3-2021 Về việc:“Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Phúc.
2. Ông Phan Ngọc Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường, Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 658/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2020/QĐXX-ST ngày 04 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Th H, sinh năm 1979 – có mặt;
Địa chỉ: Tổ X, ấp Th Ph, xã T H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Hoàng Th T, sinh năm 1978 – vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ X, ấp Th Ph, xã T H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thị Th H và qua lời trình bày trong quá trình giải quyết nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị quen nhau sống chung năm 2003, gia đình hai bên tổ chức đám cưới và anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 17-6-2003. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T có quen phụ nữ khác bên ngoài không lo cho gia đình, bất đồng ý kiến nên vợ chồng ly thân không còn sống chung với nhau đến nay khoảng 06 tháng. Tháng 7-2020, chị H gửi Đơn khởi kiện ly hôn, trong khi đó anh T vắng mặt và chị H mong muốn vợ chồng đoàn tụ, tiếp tục hàn gắn nuôi con nhưng anh T không có thiện chí chung sống tiếp tục nên chị H rút đơn khởi kiện. Tháng 11-2020, chị H tiếp tục gửi Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn.
Về con chung: Anh chị có con chung tên Hoàng Đỗ H Đ, sinh ngày 11-10-2004 hiện đang học và do chị H chăm sóc, trông nom.
Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị H trình bày không có.
Chị H cam đoan chịu trách nhiệm về lời trình bày về tài sản chung, nợ chung.
Tại phiên tòa, ý kiến chị Đỗ Thị Th H xin ly hôn với anh Hoàng Th T, yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
* Đối với bị đơn anh Hoàng Th T:
Trong quá trình giải quyết vụ án và quá trình xét xử, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho anh Hoàng Th T theo quy định tố tụng dân sự nhưng anh Hoàng Th T không đến Tòa án cung cấp chứng cứ, lời trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử, các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Đỗ Thị Th H đối với anh Hoàng Th T.
Về con chung: Giao con chung Hoàng Đỗ H Đ, sinh ngày 11-10-2004 cho chị Đỗ Thị Th H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Đỗ Thị Th H không yêu cầu anh Hoàng Th T cấp dưỡng nuôi con. Anh Hoàng Th T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị Th H không yêu cầu giải quyết tài sản, nợ chung không có nên đề nghị Tòa án không xem xét.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Th H phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Hoàng Th T vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân: Xét tình cảm vợ chồng của chị Đỗ Thị Th H, anh T qua tài liệu chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết và qua việc cung cấp thông tin của chính quyền địa phương thể hiện tình cảm giữa chị H, anh T đã có mâu thuẫn, anh chị bất đồng ý kiến, ly thân thời gian dài, anh chị không còn thương yêu quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Xét thấy, việc đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đề nghị cho chị Đỗ Thị Th H, anh Hoàng Th T ly hôn là phù hợp nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh T. Cho chị Đỗ Thị Th H ly hôn với anh Hoàng Th T.
Về con chung: Giao con chung Hoàng Đỗ H Đ, sinh ngày 11-10-2004 cho chị Đỗ Thị Th H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Đỗ Thị Th H không yêu cầu anh Hoàng Th T cấp dưỡng nuôi con. Anh Hoàng Th T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Th H không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Th H trình bày không có.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Th H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Th H xin ly hôn với anh Hoàng Th T. Cho chị Đỗ Thị Th H ly hôn với anh Hoàng Th T.
2. Về con chung: Giao con chung Hoàng Đỗ H Đ, sinh ngày 11-10-2004 cho chị Đỗ Thị Th H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Đỗ Thị Th H không yêu cầu anh Hoàng Th T cấp dưỡng nuôi con. Anh Hoàng Th T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Đỗ Thị Th H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001304 ngày 02-11-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị Đỗ Thị Th H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về kháng cáo: Các đương sự có mặt làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Châu Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - UBND xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - Hồ sơ vụ án; - Lưu (Hi). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Trọng Hiếu |