vanban.org

Bản án 22/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị A, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị A được ly hôn anh Lê Văn H. Về án phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị A phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0005258 ngày 11/5/2021… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Nguyễn Thị A - Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị A, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 17/11/2021
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Huy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Huy Hoàng

2. Bà Lê Thị Giang

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đình Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Như Thanh tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Yến - Kiểm sát viên

Ngày 17 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 69/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26/10/2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A - Sinh năm 1992.

Trú tại: Thôn T, xã T, huyện N2, tỉnh Thanh Hóa.

Có đơn xin xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Lê Văn H - Sinh năm 1989.

Trú tại: Thôn C, xã Y, huyện N1, tỉnh Thanh Hoá.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 06/5/2021 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị A trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh H tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện N1, tỉnh Thanh Hóa ngày 15/9/2014. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2016. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống không giống nhau nên vợ chồng thường xảy ra xung cột, chửi bới, xúc phạm nhau. Mặt khác, đã kết hôn nhiều năm nhưng không có con chung nên cũng ảnh hưởng đến tâm lý, tình cảm vợ chồng, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng khó giải quyết.

Xác định mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị A đề nghị Tòa án giải quyết cho chị và anh H được ly hôn.

Về con chung, chị A trình bày: Chị và anh H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kèm theo đơn khởi kiện và bản tự khai, chị Nguyễn Thị A còn nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ gồm: Giấy chứng nhận kết hôn; Giấy chứng minh nhân dân của vợ chồng, sổ hộ khẩu gia đình hai bên (bản sao có chứng thực); giấy xin xác nhận địa chỉ của bị đơn; biên lai thu tiền tạm ứng án phí và đơn xin xử vắng mặt.

* Tại văn bản về ý kiến của bị đơn ngày 12/5/2021, anh Lê Văn H thừa nhận cơ sở kết hôn và tình trạng hôn nhân của vợ chồng đúng như chị A đã trình bày trình bày. Tuy nhiên anh xét thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh không đồng ý ly hôn. Về tài sản và công nợ, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau nhận được văn bản về ý kiến của bị đơn, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho anh H các văn bản tố tụng của Tòa án, bao gồm: Thông báo hòa giải; Thông báo hoãn phiên hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh H không có mặt theo yêu cầu của Tòa án.

* Tại các biên bản xác minh ngày 24/9/2021, bà Lê Thị Năm - mẹ đẻ của anh Lê Văn H trình bày:

Về hôn nhân: Chị A và anh H tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2014. Sau khi kết hôn anh H và chị A sống chung tại gia đình nhà chồng. Quá trình chung sống, anh chị đã xảy ra nhiều mầu thuẫn, nên chị A đã bỏ về sống tại nhà bố mẹ đẻ ở xã T, huyện N2 nay. Nếu chị A kiên quyết yêu cầu ly hôn thì đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.

Về con chung: Chị A và anh H không có con chung.

Về tài sản: Chị A và anh H không có tài sản chung.

* Tại phiên tòa: Chị Nguyễn Thị A có đơn xin xử vắng mặt. Anh Lê Văn H vẫn không đến tham gia phiên tòa dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ.

Phần tranh luận: Các đương sự đều vắng mặt nên không ai có ý kiến tranh luận.

* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về Luật Tố tụng Dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng đều không có mặt theo yêu cầu của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Nguyễn Thị A về việc ly hôn. Theo đó, xử cho chị A được ly hôn anh H. Về án phí, đề nghị buộc chị A chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các bên đương sự là về ly hôn và trách nhiệm nuôi con chung; bị đơn có nơi cư trú tại địa bàn huyện N1, tỉnh Thanh Hóa nên Tòa án nhân dân huyện Như Thanh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị Nguyễn Thị A có đơn xin xử vắng mặt. Anh Lê Văn H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, trong đó có: Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa kèm theo giấy triệu tập đến phiên tòa, nhưng anh H không có mặt theo yêu cầu của Tòa án nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt chị A và anh H.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Lê Văn H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện N1, tỉnh Thanh Hóa ngày 15/9/2014 nên hôn nhân giữa chị A và anh H là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng không có con chung và đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị A đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ để ở, chứng đỏ tình trạng vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung thực tế đã không còn. Việc không có con chung chứng tỏ, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, nghĩ nên cho chị A được ly hôn anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị A và anh H không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản và công nợ: Chị A, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Nguyễn Thị A là nguyên đơn nên phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Như Thanh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa có quyền kháng nghị bản án theo quy định tại các Điều 271; 273; 278; 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 điều 227; Điều 235; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào: Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị A, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị A được ly hôn anh Lê Văn H.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị A phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0005258 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa; chị A đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân huyện Như Thanh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa có quyền kháng nghị bản án theo quy định tại các Điều 278, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ