- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng ủy quyền"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 424 Bộ luật Dân sự; Điều 582 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2021/DS-ST Ngày: 21/12/2021 (V/v: yêu cầu chấm dứt hợp đồng ủy quyền) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Cúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Minh
Bà Trần Thị Kim Dung
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tư - Kiểm sát viên.
Vào 09h00 ngày 21 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà nội; Xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 50/2021/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2021 về việc : “yêu cầu chấm dứt hợp đồng ủy quyền” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2021/QĐXX-ST ngày 19/11/2021; và Quyết định ho n phi n tòa số 108/2021/ QĐST-DS ngày 06/12/2021 giữa:
* Nguy n đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1946
HKTT: Số 7 ngõ 129 , xã T, huyện T, Hà Nội.
C m t tại phi n tòa.
* Bị đơn: Anh Phạm Tuấn A- sinh năm 1969
HKTT: Số 16 A6, phường T, quận H, Hà Nội( vắng m t)
* Người c quyền lợi và nghĩa vụ li n quan: Phòng công chứng số 2 thành phố Hà Nội- do ông Nguyên Chí T - trưởng văn phòng làm đại diện ( xin vắng m t
Địa chỉ: Số 654 , quận L, Hà Nội
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn là bà Trần Thị B trình bày:
Ngày 19/12/2007, bà c ký hợp đồng ủy quyền với anh Phạm Tuấn A để anh Tuấn Athay m t bà làm các thủ tục pháp lý cần thiết để dùng toàn bộ tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 116(4); tờ bản đồ số 10 tại địa chỉ x Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội đem thế chấp ho c thế chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ cho của b n thứ ba khi c phát sinh với cơ quan tổ chức tín dụng cho vay. Tuy nhi n, từ sau khi ký hợp đồng ủy quyền tr n, anh Tuấn Akhông thực hiện đúng công việc ủy quyền, không tiến hành vay vốn ngân hàng nên bà vẫn giữ bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến năm 2013, do con trai bà là Đào Công C c nhu cầu cần tiền để kinh doanh, bà c tự đứng ra ký hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 116(4); tờ bản đồ số 10 tại địa chỉ x Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội tại Ngân hàng hợp tác x Việt Nam- chi nhánh Hai Bà Trưng để đảm bảo cho khoản vay của anh Đào Công C và chị Vũ Thị Mai A . Đến năm 2014, bà đ làm xong thủ tục x a chấp. Tuy nhi n, đến nay, khi gia đình bà c nhu cầu vay vốn ngân hàng nhưng khi bà làm thủ tục thế chấp thì không thể làm được do tr n hệ thống ngân hàng lúc này báo hợp đồng ủy quyền trước đây của bà chưa được x a tr n hệ thống n n gia đình bà không thể vay vốn được. Bà đ đến g p anh Tuấn Atheo đúng địa chỉ ghi trong hợp đồng ủy quyền nhưng anh Tuấn Akhông còn sinh sống tại địa chỉ tr n và cũng không ai biết anh Tuấn Asống ở đâu n n bà không thể hủy hợp đồng ủy quyền tr n được. Nay bà đề nghị Tòa án tuyên chấm dứt hợp đồng ủy quyền công chứng số 689/UQ do Phòng công chứng số 02 công chứng ngày 19/12/2007.
Bị đơn là ông Phạm Tuấn A đ được Tòa án tống đạt ni m yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không l n Tòa án làm việc n n Tòa án không c lời khai của bị đơn.
Phòng công chứng số c ý kiến: căn cứ vào hồ sơ hợp đồng ủy quyền số 689/UQ, quyển sổ 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/12/2007 đang lưu giữ tại Phòng công chứng số 2 thành phố Hà Nội và các văn bản pháp luật hiện hành thì việc công chứng vi n Phòng công chứng số 2 thành phố Hà Nội đ chứng nhận hợp đồng ủy quyền n u tr n là phù hợp với trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Việc bà Trần Thị B c nhu cầu hủy hợp đồng ủy quyền n u tr n thì phải thực hiện theo đúng khoản 1 điều 51 Luật công chứng 2014.
Tại phiên tòa:
Nguy n đơn giữ nguy n y u cầu khởi kiện, bản tự khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án. Nguy n đơn trình bày: giữa bà với anh Phạm Tuấn A không c mối quan hệ quen biết, do năm 2007 bà c nhu cầu cần tiền để sửa nhà n n c người giới thiệu cho bà g p anh Tuấn Anh. Anh Tuấn Ac thỏa thuận khi nào vay được tiền thì bà mới phải đưa sổ đỏ. Tuy nhi n, chờ rất lâu anh Tuấn Acũng không thực hiện công việc như ủy quyền. Bà không biết anh Tuấn Acũng như người nhà anh Tuấn Aở đâu để ra phòng công chứng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền tr n. Do vậy, bà đề nghị Tòa án tuy n chấm dứt hợp đồng ủy quyền số 689/UQ do Phòng công chứng số 02 công chứng ngày 19/12/2007giữa bà và ông Phạm Tuấn A. Nguy n đơn xác nhận đây là hợp đồng ủy quyền không trả thù lao, anh Tuấn Acũng không thực hiện đúng thỏa thuận trong hơp đồng, bản thân bà cũng đ tự thế chấp cho ngân hàng vào năm 2013.
Bị đơn là ông Phạm Tuấn A vắng m t lần hai không c lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội có quan điểm:
+ Về tố tụng : Việc thụ lý, giải quyết vụ án của Toà án là đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật c tranh chấp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Nguy n đơn c ý thức chấp hành pháp luật. Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
+ Về nội dung : căn cứ vào các điều 424, 582, 589 Bộ luật dân sự năm 2005 thì hợp đồng ủy quyền đ bị chấm dứt n n đề nghị chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đ được kiểm tra, tranh tụng công khai tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về Tố tụng:
Về thẩm quyền thụ lý và giải quyết: Nguy n đơn khởi kiện y u cầu chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng ủy quyền. Bị đơn c nơi cư trú tại quận Hoàng Mai n n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai theo điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc xét xử vắng mặt đối với bị đơn : Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tiến hành ni m yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị dơn là ông Phạm Tuấn A để tham gia tố tụng. Tuy nhi n, ông Tuấn Avắng m t không c lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết cũng như các phi n tòa xét xử vụ án. Tòa án căn cứ vào khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228 bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng m t bị đơn.
. Về nội dung: Xét y u cầu khởi kiện của nguy n đơn: Căn cứ vào chứng cứ do nguy n đơn cung cấp, lời khai của nguy n đơn và các chứng cứ khác c trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xác định: ngày 19/12/2007, bà Trần Thị B và anh Phạm Tuấn A có tự nguyện ký kết hợp đồng ủy quyền với nội dung : Bà B ủy quyền cho ông Tuấn Athay m t mình thực hiện công việc: li n hệ với cơ quan nhà nước c thẩm quyền, làm các thủ tục pháp lý và ký các giấy tờ cần thiết theo quy định để dùng toàn bộ tài sản n i tr n đem thế chấp ho c thế chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của b n thứ ba khi c phát sinh với cơ quan tổ chức tín dụng cho vay…thời hạn thực hiện hợp đồng ủy quyền c giá trị đến khi hoàn thành thủ tục thế chấp tài sản n i tr n để vay vốn tại cơ quan tổ chức tín dụng ho c bị chấm dứt hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật; chỉ c giá trị sử dụng một lần và không được phép ủy quyền lại. Tuy nhi n, hợp đồng ký kết được nhiều năm nhưng anh Tuấn Alà người được ủy quyền cũng không thực hiện công việc ủy quyền như thỏa thuận, bà B vẫn giữ bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vào năm 2013, bà B đ tự đứng ra ký hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khỏa vay của b n thứ ba với Ngân hàng hợp tác x Việt Nam- chi nhánh Hai Bà Trưng. Như vậy căn cứ vào khoản 1 điều 589, điều 582 bộ luật dân sự năm 2005 thì hợp đồng ủy quyền này đ bị chấm dứt do hết thời hạ, nên y u cầu khởi kiện của bà B được chấp nhận.
Đây là hợp đồng ủy quyền không c thù lao n n khi hợp đồng bị chấm dứt, bà B không phải bồi thường cho anh Phạm Tuấn A.
. Về án phí: Do y u cầu khởi kiện của nguy n đơn được chấp nhận n n nguy n đơn không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Vì các lẽ trên;
QUYÕT ®Þnh:
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 91, 70, 147 điểm b khoản 2 điều 227, 228, điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ điều 582, 588, 589, 424 Bộ luật dân sự năm 2005.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc ,hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;
Xử:
1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Trần Thị B. Tuy n bố chấm dứt việc ủy quyền giữa bà Trần Thị B và ông Phạm Tuấn A theo hợp đồng ủy quyền được công chứng số 689/UQ do Phòng công chứng số 02 công chứng ngày 19/12/2007 kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí: Ông Phạm Tuấn A phải chịu án dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng
Hoàn trả cho bà Trần Thị B 300.000 đồng tạm ứng đ nộp
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự..
3. Về quyền kháng cáo:
Nguy n đơn c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt ho c ni m yết bản án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -VKSNDQ.Hoàng Mai; - TAND phố Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Cúc |