- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Khánh L. Cho chị L được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2020/HNGĐ-ST Ngày 10 – 02 – 2020 V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trương Minh Thắng
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 590/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Khánh L, sinh năm 1987; cư trú tại: Khu phố N, phường T, thành phố L, tỉnh Đồng Nai (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986; cư trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của chị Trần Khánh L thể hiện:
Chị L và anh Nguyễn Văn D kết hôn năm 2011 và đăng ký kết hôn tại UBND xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Khi về chung sống do bất đồng quan điểm nên xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau. Quá trình chung sống có 01 người con chung tên Nguyễn Trần Khánh D, sinh ngày 13/9/2011 do chị L đang nuôi dưỡng; các đương sự không có tài sản chung và nợ người khác.
Từ nguyên nhân mâu thuẫn trên, chị L xét thấy không còn tình cảm với anh D và không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với anh D; chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con nhưng không yêu cầu cấp dưỡng. Các vấn đề khác không có nên không đặt ra xem xét.
* Đối với anh Nguyễn Văn D: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng về yêu cầu khởi kiện của chị L nhưng anh D không có ý kiến gì và không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Trần Thị Khánh L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai để tham gia xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Chị L và anh Nguyễn Văn D kết hôn năm 2011 và đăng ký kết hôn tại UBND xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Khi về chung sống xảy ra bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi nhau; do đó, chị L xét thấy không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với anh D; trong khi đó, anh D không có ý kiến về các nội Dng và yêu cầu xin ly hôn của chị L.
Xét yêu cầu của chị L, thấy rằng: Chị L yêu cầu ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử anh D đều vắng mặt không có lý do; thể hiện việc anh D không có thiện chí hòa giải, hàn gắn; điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị L ly hôn với anh D là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con chung: Có 01 người con do chị L đang nuôi dưỡng, khi chị L và anh D ly hôn thì Nguyễn Trần Khánh D có nguyện vọng sinh sống cùng với chị L.
Xét yêu cầu xin nuôi con sau khi ly hôn của chị L phù hợp với nguyện vọng của Khánh D trong khi đó anh D không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó, để ổn định trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trên cơ sở xem xét nguyện vọng của Khánh D nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho chị L tiếp tục nuôi Khánh D là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con là sự tự nguyện, không trái pháp luật nên không đặt ra xem xét. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản và các vấn đề khác: Chị L xác định không có; anh D không có ý kiến gì về các vấn đề này nên không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị L phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Khánh L. Cho chị L được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.
2. Về con chung: Giao Nguyễn Trần Khánh D, sinh ngày 13/9/2011 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra; anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010096 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (chị L đã nộp xong).
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - UBND xã Thanh Tùng, huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |