vanban.org

Bản án 22/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố

tụng dân sự năm 2015. Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 22/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 10-4-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Ngô Văn M ng;

2. Bà Đào Th Thu Vân.

Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung iên, là Th ký Tòa án nhân dân

huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không

tham gia phiên tòa.

Trong ngày 10 tháng 4 năm 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM

xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 862/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng

12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét

xử số 37/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa các đ ng

sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Hữu N, sinh năm 1983; đ a chỉ: số 431A đ ng

Nguy n Huệ, ấp T1, th trấn CM, huyện Ch M i, tỉnh An Giang Có đ n xin

xét xử v ng m t .

Bị đơn: Bà Nguy n Th H, sinh năm 1990; đ a chỉ: ấp T1, th trấn CM,

huyện Ch M i, tỉnh An Giang V ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà ông Hà Hữu N trình

bày: Ông và bà Nguy n Th H c i nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn

t i y ban nhân th trấn Ch M i, huyện Ch M i, tỉnh An Giang, hôn nhân do

ông bà tự tìm hi u và đ c cha m đ ng ý. V ch ng chung sống đến tháng

6/2019 thì mâu thu n nguyên nhân là do bất đ ng quan đi m trong cu c sống,

tính tình không h p nên th ng hay c i nhau. Thấy tình cảm không còn ông yêu c u ly hôn v i bà Nguy n Th H; về con chung: V ch ng có 02 con chung tên Hà Th Ng c , sinh ngày 20/8/2010 và Hà Th Nh , sinh ngày 18/10/2012 hiện nay đang sống v i ông, khi ly hôn ông yêu c u đ c tiếp tục nuôi con chung không yêu c u v cấp d ng nuôi con; về tài sản chung: không có; về n chung: không có.

B đ n bà Nguy n Th H đ đ c Tòa án triệu t p h p lệ đến l n th

hai đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà v ng m t không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của bà K H về n i dung đ n khởi kiện của ông N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đ c thẩm tra t i

phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

Ông Hà Hữu N yêu c u ly hôn v i bà Nguy n Th H. Bà K H có n i

c trú t i ấp Th 1, th trấn Ch M i, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ c quy đ nh t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

Ông Hà Hữu N có đ n xin xét xử v ng m t; bà Nguy n Th K H đ

đ c Tòa án triệu t p h p lệ đến tham gia phiên tòa l n th hai nh ng v n v ng m t. Nên H i đ ng xét xử căn c vào các Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự tiến hành xét xử v ng m t các đ ng sự là có căn c .

- Về n i dung:

Về quan hệ hôn nhân: ng Hà Hữu N và bà Nguy n Th H xác l p

quan hệ v ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2009 đến năm 2015 có đăng ký kết hôn kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà đ c pháp lu t th a nh n và bảo vệ. ng, bà chung sống h nh phúc đến tháng 6 năm 2019 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo ông N trình bày v ch ng mâu thu n là do bất đ ng quan đi m, tính tình không h p th ng hay hay c i nhau và ly thân t tháng 6 năm 2019 cho đến nay. Ông N xác đ nh tình cảm quan hệ v ch ng không còn nên ông yêu c u ly hôn. Bà Nguy n Th H đ đ c tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc ông N khởi kiện yêu c u ly hôn và thông báo đến tòa án tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà v n v ng m t không lý do. Điều này th hiện v ch ng đ mâu thu n tr m tr ng, không th hàn g n, mục đích hôn nhân không đ t đ c. Vì v y, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn của ông Hà Hữu N là phù h p v i quy đ nh t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: ng N xác đ nh v ch ng có 02 con

chung tên Hà Th Ng c , sinh ngày 20/8/2010 và Hà Th Nh , sinh ngày 18/10/2012 hiện nay đang sống v i cha. ng N yêu c u đ c tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu c u v cấp d ng nuôi con. H i đ ng xét xử xét thấy t

lúc v ch ng ly thân đến nay ông N là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình

cảm, tâm t g n liền v i ng i nuôi d ng. H n nữa trong quá trình giải quyết

vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến của con chung. Qua ghi nh n cháu

Ng c và cháu Nh

đều có nguyện v ng muốn tiếp tục sống v i cha. Do đó

c n đ ông Hà Hữu N tiếp tục nuôi 02 con chung là phù h p v i Điều 81 Lu t

hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện v ng của con.

Do ông Hà Hữu N không yêu c u cấp d ng nuôi con nên H i đ ng xét

xử không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n ông Hà Hữu N trình bày không có

tài sản chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ n chung: ghi nh n ý kiến của ông Hà Hữu N trình bày

không có n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Ông Hà Hữu N phải ch u án phí s thẩm theo quy đ nh

của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố

tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84, Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Hà Hữu N.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Hữu N đ c ly hôn v i bà Nguy n Th

K H. Giấy ch ng nh n kết hôn số 36/2015, quy n số 01/2015 do y ban nhân

dân th trấn Ch M i, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 5 năm

2015 không còn giá tr pháp lý.

- Về quan hệ con chung: ng Hà Hữu N đ c tiếp tục nuôi con chung

tên Hà Th Ng c , sinh ngày 20/8/2010 và Hà Th Nh , sinh ngày

18/10/2012, bà Nguy n Th H không phải cấp d ng nuôi con.

Ông Hà Hữu N cùng các thành viên gia đình nếu có không đ c cản

trở bà Nguy n Th H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục

con.

Vì l i ích của con, theo yêu c u của ng i thân thích của con, c quan có

thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i

m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy đ nh.

- Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n ông Hà Hữu N trình bày không có

tài sản chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ n chung: Ghi nh n ông Hà Hữu N xác đ nh không có n

chung, nh ng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có ng i khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh n chung của v ch ng trong th i kỳ hôn nhân thì ông Hà Hữu N và bà Nguy n Th H v n phải liên đ i ch u trách nhiệm v i t cách đ ng b đ n trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí: Ông Hà Hữu N phải ch u án phí hôn nhân và gia đình s

thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ c khấu tr vào số tiền t m ng án phí đ n p 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007625 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 12 năm 2019. Ông N đ n p đủ.

Ông Hà Hữu N đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày

tuyên án. Bà Nguy n Th H đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm yết.

Tr ng h p bản án đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành

án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ