- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 22/2020/HNGĐ-ST Ngày: 10-4-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Ngô Văn M ng;
2. Bà Đào Th Thu Vân.
Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung iên, là Th ký Tòa án nhân dân
huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không
tham gia phiên tòa.
Trong ngày 10 tháng 4 năm 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM
xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 862/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng
12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét
xử số 37/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa các đ ng
sự:
Nguyên đơn: Ông Hà Hữu N, sinh năm 1983; đ a chỉ: số 431A đ ng
Nguy n Huệ, ấp T1, th trấn CM, huyện Ch M i, tỉnh An Giang Có đ n xin
xét xử v ng m t .
Bị đơn: Bà Nguy n Th H, sinh năm 1990; đ a chỉ: ấp T1, th trấn CM,
huyện Ch M i, tỉnh An Giang V ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà ông Hà Hữu N trình
bày: Ông và bà Nguy n Th H c i nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn
t i y ban nhân th trấn Ch M i, huyện Ch M i, tỉnh An Giang, hôn nhân do
ông bà tự tìm hi u và đ c cha m đ ng ý. V ch ng chung sống đến tháng
6/2019 thì mâu thu n nguyên nhân là do bất đ ng quan đi m trong cu c sống,
tính tình không h p nên th ng hay c i nhau. Thấy tình cảm không còn ông yêu c u ly hôn v i bà Nguy n Th H; về con chung: V ch ng có 02 con chung tên Hà Th Ng c , sinh ngày 20/8/2010 và Hà Th Nh , sinh ngày 18/10/2012 hiện nay đang sống v i ông, khi ly hôn ông yêu c u đ c tiếp tục nuôi con chung không yêu c u v cấp d ng nuôi con; về tài sản chung: không có; về n chung: không có.
B đ n bà Nguy n Th H đ đ c Tòa án triệu t p h p lệ đến l n th
hai đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà v ng m t không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của bà K H về n i dung đ n khởi kiện của ông N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đ c thẩm tra t i
phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:
- Về thủ tục tố tụng:
Ông Hà Hữu N yêu c u ly hôn v i bà Nguy n Th H. Bà K H có n i
c trú t i ấp Th 1, th trấn Ch M i, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ c quy đ nh t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
Ông Hà Hữu N có đ n xin xét xử v ng m t; bà Nguy n Th K H đ
đ c Tòa án triệu t p h p lệ đến tham gia phiên tòa l n th hai nh ng v n v ng m t. Nên H i đ ng xét xử căn c vào các Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự tiến hành xét xử v ng m t các đ ng sự là có căn c .
- Về n i dung:
Về quan hệ hôn nhân: ng Hà Hữu N và bà Nguy n Th H xác l p
quan hệ v ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2009 đến năm 2015 có đăng ký kết hôn kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà đ c pháp lu t th a nh n và bảo vệ. ng, bà chung sống h nh phúc đến tháng 6 năm 2019 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo ông N trình bày v ch ng mâu thu n là do bất đ ng quan đi m, tính tình không h p th ng hay hay c i nhau và ly thân t tháng 6 năm 2019 cho đến nay. Ông N xác đ nh tình cảm quan hệ v ch ng không còn nên ông yêu c u ly hôn. Bà Nguy n Th H đ đ c tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc ông N khởi kiện yêu c u ly hôn và thông báo đến tòa án tham gia phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà v n v ng m t không lý do. Điều này th hiện v ch ng đ mâu thu n tr m tr ng, không th hàn g n, mục đích hôn nhân không đ t đ c. Vì v y, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn của ông Hà Hữu N là phù h p v i quy đ nh t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: ng N xác đ nh v ch ng có 02 con
chung tên Hà Th Ng c , sinh ngày 20/8/2010 và Hà Th Nh , sinh ngày 18/10/2012 hiện nay đang sống v i cha. ng N yêu c u đ c tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu c u v cấp d ng nuôi con. H i đ ng xét xử xét thấy t
lúc v ch ng ly thân đến nay ông N là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình
cảm, tâm t g n liền v i ng i nuôi d ng. H n nữa trong quá trình giải quyết
vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến của con chung. Qua ghi nh n cháu
Ng c và cháu Nh
đều có nguyện v ng muốn tiếp tục sống v i cha. Do đó
c n đ ông Hà Hữu N tiếp tục nuôi 02 con chung là phù h p v i Điều 81 Lu t
hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện v ng của con.
Do ông Hà Hữu N không yêu c u cấp d ng nuôi con nên H i đ ng xét
xử không xét đến.
Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n ông Hà Hữu N trình bày không có
tài sản chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ n chung: ghi nh n ý kiến của ông Hà Hữu N trình bày
không có n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Ông Hà Hữu N phải ch u án phí s thẩm theo quy đ nh
của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố
tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84, Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
th ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Hà Hữu N.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Hữu N đ c ly hôn v i bà Nguy n Th
K H. Giấy ch ng nh n kết hôn số 36/2015, quy n số 01/2015 do y ban nhân
dân th trấn Ch M i, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 5 năm
2015 không còn giá tr pháp lý.
- Về quan hệ con chung: ng Hà Hữu N đ c tiếp tục nuôi con chung
tên Hà Th Ng c , sinh ngày 20/8/2010 và Hà Th Nh , sinh ngày
18/10/2012, bà Nguy n Th H không phải cấp d ng nuôi con.
Ông Hà Hữu N cùng các thành viên gia đình nếu có không đ c cản
trở bà Nguy n Th H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục
con.
Vì l i ích của con, theo yêu c u của ng i thân thích của con, c quan có
thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i
m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy đ nh.
- Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n ông Hà Hữu N trình bày không có
tài sản chung nên H i đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ n chung: Ghi nh n ông Hà Hữu N xác đ nh không có n
chung, nh ng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có ng i khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh n chung của v ch ng trong th i kỳ hôn nhân thì ông Hà Hữu N và bà Nguy n Th H v n phải liên đ i ch u trách nhiệm v i t cách đ ng b đ n trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Ông Hà Hữu N phải ch u án phí hôn nhân và gia đình s
thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ c khấu tr vào số tiền t m ng án phí đ n p 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007625 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 12 năm 2019. Ông N đ n p đủ.
Ông Hà Hữu N đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày
tuyên án. Bà Nguy n Th H đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm yết.
Tr ng h p bản án đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành
án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - UBND TT Ch M i; - Các đ ng sự; - L u: VT, h s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩm kèm theo bản h ng d n này đ c so n thảo theo tinh th n quy đ nh t i Điều 266 của B lu t tố tụng dân sự. M u bản án s thẩm kèm theo h ng d n này đ c sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ng d n cụ th về việc sử dụng m u bản án s thẩm kèm theo: quyết tranh chấp về lao đ ng năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . trong m t ngày hay đ c xét xử s thẩm trong nhiều ngày. tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân” . ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp của H i thẩm nhân dân. nào nh h ng d n t i đi m 1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện ki m sát nhân dân”. năm 2017). 10 Nếu xét xử kín thì thay cụm t “công khai” bằng t “kín”. số 18/2017/TLST-HNGĐ . 12 Ghi nh h ng d n t i đi m 4 . ch c đó. uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Công ty TNHH Th ng L i . uỷ quyền ngày... tháng... năm... . 15 Chỉ ghi khi có ng i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đ n. Ghi h tên, đ a chỉ c trú nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s của Văn phòng lu t s nào và thu c Đoàn lu t s nào ; nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ th bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đ n nào. 16 và 19 Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m 13 . 17 và 20 Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m 14 . 18 và 21 Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m 15 . (22 Ghi h tên, đ a chỉ c trú nếu là ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện h p pháp của ng i ch a thành niên . (23) Ghi h tên, ch c danh, đ a chỉ n i làm việc nếu không có n i làm việc thì ghi đ a chỉ c trú). 24 Ghi h tên, đ a chỉ n i làm việc nếu không có n i làm việc thì ghi đ a chỉ c trú . 25 Trong ph n này ghi r yêu c u khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, t ch c, cá nhân; yêu c u phản tố, đề ngh của b đ n; yêu c u đ c l p, đề ngh của ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện ki m sát; ghi ng n g n, đ y đủ các tài liệu, ch ng c , tình tiết của vụ án; ghi r các tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các tình tiết mà các bên đ thống nhất, không thống nhất; đối v i các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi r lý lẽ, l p lu n của t ng bên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung . Tòa án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đ đ c xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa đ phân tích, đánh giá, nh n đ nh đ y đủ, khách quan về ch ng c và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện d n những căn c pháp lu t, án lệ nếu có đ chấp nh n ho c không chấp nh n yêu c u, đề ngh của đ ng sự; yêu c u, đề ngh của c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện đ bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của ng i khác nếu có ; yêu c u, đề ngh của ng i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i diện Viện ki m sát nếu có ; giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thu c tr ng h p quy đ nh t i khoản 2 Điều 4 của B lu t tố tụng dân sự thì tùy t ng tr ng h p mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên t c c bản của pháp lu t dân sự, án lệ ho c lẽ công bằng. Trong ph n này, các đo n văn đ c đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy t ng tr ng h p mà ghi r các căn c pháp lu t đ ra quyết đ nh. (28) Ghi các quyết đ nh của Tòa án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối v i bản án; tr ng h p có quyết đ nh phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết đ nh đó. Đối v i tr ng h p xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết đ nh đ b hủy m t ph n ho c toàn b theo quyết đ nh giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ đ c thi hành nếu có theo bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp lu t nh ng b hủy; tr ng h p có quyết đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 482 của B lu t tố tụng dân sự thì phải ghi r n i dung về quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. 29 h n cuối cùng của bản án, đối v i bản án đ c thông qua t i phòng ngh án thì phải có đ y đủ chữ ký, ghi r h tên của các thành viên H i ð ng xét xử và ðóng dấu bản án này phải l u vào h s vụ án ; đối v i bản án đ gửi cho các đ ng sự, c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện và Viện ki m sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n Dương 2 th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu lo i bản án ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải 3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đ c xét xử s thẩm và kết thúc 4 Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: C n xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ c quy đ nh t i Điều, khoản nào của B lu t tố tụng dân sự, đ ghi vào ph n trích yếu của bản án ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân đ c quy đ nh t i khoản 1 Điều 26 của B lu t tố (6 Nếu H i đ ng xét xử s thẩm g m ba ng i, thì chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối v i H i thẩm nhân dân chỉ ghi h tên của hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đ ng xét xử s thẩm g m có năm ng i, thì ghi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả ba H i thẩm nhân dân. C n chú ý là không ghi (7) Ghi h tên của Th ký phiên tòa và ghi r là Th ký Tòa án ho c Thẩm tra viên của Tòa án 8 Nếu có Viện ki m sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ng d n t i đi m 1 9 Tr ng h p vụ án đ c xét xử và kết thúc trong m t ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017 . Tr ng h p vụ án đ c xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017 ; nếu t ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “T ngày đến ngày” ví dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017 ; nếu t ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017 ; nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi t ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: T ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017 ; nếu không liền nhau thì ghi các ngày của t ng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 11 th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng thì ghi “LĐ” ví dụ: 13 Nguyên đ n là cá nhân thì ghi h tên, đ a chỉ c trú nếu là ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện h p pháp của ng i ch a thành niên . Nguyên đ n là c quan, t ch c thì ghi tên c quan, t ch c và đ a chỉ của c quan, t 14 Chỉ ghi khi có ng i đ i diện h p pháp của nguyên đ n và ghi h tên, đ a chỉ c trú; ghi r là ng i đ i diện theo pháp lu t hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp lu t thì c n ghi chú trong ngo c đ n quan hệ giữa ng i đó v i nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền thì c n ghi chú trong ngo c đ n: “văn bản Ví dụ 1: ng Nguy n Văn A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp lu t của nguyên đ n Giám đốc Ví dụ 2: Bà Lê Th B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n Văn bản 26 Ghi nh n đ nh của Tòa án về những vấn đề c n phải giải quyết trong vụ án về áp |