- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kh ng c o của chị Hoàng Thị D. Giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 14/2020/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 22/2020/HNGĐ-PT. Ngày: 17-9-2020. V/ v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Đức Thuận.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thủy và bà Lê Thị Hồng Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Phương Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Lê Ngọc Kim Loan - Kiểm s t viên tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 9 năm 2020 Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 18/2020/TLPT-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020 về ly hôn.
Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 14/2020/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 24/2020/QĐXX-PT ngày 04 tháng 9 năm 2020 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1995.
HKTT: Xóm Đ, xã TT, huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
(Có mặt)
2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1995.
HKTT: Xóm Đ, xã TT, huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: Xóm G, xã TH, huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
(Có mặt)
3. Người kh ng c o: Chị Hoàng Thị D là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo b n n sơ thẩm nguyên đơn anh Hoàng Văn T trình bày: Anh và chị D được tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện P, tỉnh Th i Nguyên vào tháng 9/2015, và được tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Sau khi cưới chị D về làm dâu và s ng cùng b mẹ anh tại xã TT, huyện P. Trong qu trình chung s ng vợ chồng không hạnh phúc, chị D chưa làm tròn bổn phận của người vợ, chưa có tr ch nhiệm với gia đình nhà chồng, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau. Nay x c định tình c m vợ chồng không còn, anh có nguyện vọng được ly hôn với chị D để ổn định cuộc s ng.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là ch u Hoàng Thu N, sinh ngày 07/10/2016. Hiện nay ch u N đang ở với anh và anh có nguyện vọng nuôi ch u N, không yêu cầu chị D cấp dưỡng phí tổn nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Anh T x c định không có và không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Bị đơn chị Hoàng Thị D trình bày: Thời gian kết hôn như anh T trình bày là đúng. Trong qu trình chung s ng, vợ chồng có mâu thuẫn do quan điểm s ng không tương đồng. Chị bị bệnh nên người hay mệt mỏi không làm được việc nhà nên chưa chăm sóc chồng con được chu đ o, anh T thường xuyên hắt hủi chị không chăm lo được cho gia đình. Chị mu n chữa khỏi bệnh xong, người khỏe sẽ làm t t bổn phận của người vợ, người mẹ trong gia đình. Nay anh T nộp đơn xin ly hôn, chị x c định tình c m vợ chồng có thể hàn gắn được nên không nhất trí ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung như anh T trình bày. Nếu ph i ly hôn chị nhất trí để anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, gi o dục ch u Hoàng Thu N, sinh ngày 07/10/2016.
Về tài s n chung, nợ chung: Chị D x c định không có và không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Với nội dung trên, tại b n n s 14/2020/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định: Căn cứ kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; Điều 39; 147; 271; 273 của Bộ luật t tụng dân sự; Điều 56; 58; 81; 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Hoàng Văn T, cho anh T được ly hôn chị Hoàng Thị D.
2. Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục ch u Hoàng Thu N, sinh ngày 07/10/2016 đến khi ch u N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi kh c.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết.
Về quyền thăm nom con: Chị Hoàng Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài s n chung, công nợ chung: Anh Hoàng Văn T, chị Hoàng Thị D đều x c định không có và không yêu cầu gi i quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết.
4. Về n phí ly hôn sơ thẩm: Anh Hoàng Văn T ph i chịu n phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp sung quỹ Nhà nước, được trừ vào s tiền tạm ứng n phí ly hôn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai s 0000304 ngày 08 th ng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên. Anh Hoàng Văn T đã nộp đủ n phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra b n n sơ thẩm còn tuyên quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định của ph p luật.
Ngày 31/7/2020 chị Hoàng Thị D có đơn kh ng c o một phần b n n sơ thẩm, đề nghị được trực tiếp nuôi con chung Hoàng Thu N và yêu cầu anh T cấp dưỡng phí tổn nuôi con hàng th ng và tr công sức đóng góp từ khi chị về làm dâu nhà chồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm chị D giữ nguyên nội dung kh ng c o.
Chị D trình bày, chị đã đi làm một th ng ở công ty và có thu nhập hơn 6.000.000đ/th ng, hiện nay chị chưa ký lại hợp đồng với công ty, chị đề nghị được trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/tháng. Đồng thời chị yêu cầu anh T, gia đình anh T tr công sức đóng góp từ khi chị về làm dâu. Tuy nhiên, qu trình gi i quyết ở cấp sơ thẩm chị chưa có yêu cầu đ i với việc này.
Tại cấp phúc thẩm anh T cung cấp “Đơn x c nhận” thể hiện anh ở chung với b mẹ đẻ, có chỗ ở ổn định, anh làm công tại gia đình anh Trịnh Văn G có mức thu nhập kho ng 6 triệu đồng/th ng, anh có nhiều thời gian chăm sóc con hơn chị D. Anh không nhất trí giao cho con chung cho chị D do chị D sức khỏe yếu không đ m b o việc chăm sóc con chung.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Về quan điểm gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ kho n 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự. Không chấp nhận kh ng c o của chị Hoàng Thị D, giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên. Giao cháu Hoàng Thu N, sinh ngày 07/10/2016 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, gi o dục. Về n phí, chị D ph i chịu án phí ly hôn phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kh ng c o của chị D làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ nên được xét xử theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung: Xét kh ng c o của chị D về việc xin nuôi con, Hội đồng xét xử thấy rằng anh Hoàng Văn T và chị Hoàng Thị D có một con chung là cháu Hoàng Thu N, sinh ngày 07/10/2016. Theo các tài liệu trong hồ sơ và lời khai của anh T, chị Dtại phiên tòa phúc thẩm thể hiện anh T và chị D đều có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con, nhưng thực tế chị D không có việc làm ổn định. Tại cấp sơ thẩm chị D nhất trí giao con cho anh T trực tiếp nuôi, tại phiên tòa phúc thẩm không có tình tiết nào mới, do đó không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kh ng c o của chị D. Xem xét một c ch toàn diện, thu nhập của anh T ổn định hơn, có nhiều thời gian dành cho con hơn, hiện ch u N đang đi học ở gần nhà. Do vậy để b o đ m cho ch u N ph t triển t t nhất về mọi mặt cần giao ch u N cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục như quyết định Tòa n sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với thực tế.
. Về nội dung kh ng c o chị D yêu cầu anh T và gia đình nhà chồng ph i tr tiền công sức đóng góp kể từ khi chị về làm dâu, Hội đồng xét xử nhận thấy qu trình gi i quyết tại cấp sơ thẩm chị D không yêu cầu nên cấp sơ thẩm chưa xem xét, gi i quyết. Do vậy, Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét, b c yêu cầu này của chị D.
Các quyết định kh c của b n n sơ thẩm, không có kh ng c o, kh ng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết.
. Về n phí: Do chị Hoàng Thị D không được chấp nhận kh ng c o nên ph i chịu n phí phúc thẩm.
. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm s t tại phiên tòa là có căn cứ.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 308; Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về việc quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Không chấp nhận kh ng c o của chị Hoàng Thị D. Giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 14/2020/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Hoàng Văn T, anh Hoàng Văn T được ly hôn chị Hoàng Thị D.
2. Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con chung Hoàng Thu N, sinh ngày 07/10/2016 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c. Chị D có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được c n trở.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị D do anh T chưa có yêu cầu.
3. Về tài s n chung và nợ chung: Anh T, chị D không yêu cầu nên Tòa n không xem xét, gi i quyết.
4. Về n phí: Anh Hoàng Văn T ph i chịu 300.000 đồng n phí ly hôn sơ thẩm, x c nhận anh T đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0000304 ngày 08 th ng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành n dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên. Chị Hoàng Thị D ph i chịu 300.000đồng n phí ly hôn phúc thẩm, x c nhận chị D đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0000413 ngày 04 th ng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành n dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Th i Nguyên; - TAND huyện P; - THADS huyện P; - UBND xã TT; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Đức Thuận |