vanban.org

Bản án 22/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thanh T, buộc ông Lữ Ngọc Th có nghĩa vụ trả cho ông Phan Thanh T số tiền vốn vay là 60.

Khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành hoàn tất số tiền trên, thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phan Thanh T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Lữ Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thanh T, buộc ông Lữ Ngọc Th có nghĩa vụ trả cho ông Phan Thanh T số tiền vốn vay là 60.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2020/DS-ST.
Ngày: 24-7-2020.
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Phú.

Bà Huỳnh Thị Kim Ngọc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy- Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 24 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2020/QĐXXST-DS, ngày 23 tháng 6 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2020/QĐST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1987, địa chỉ: ấp 1, xã B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. (có mặt)

Bị đơn: Ông Lữ Ngọc Th, sinh năm 1992, địa chỉ: Số nhà 34/5A, đường N, khu phố 3, thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn là ông Phan Thanh T trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Ngày 14/9/2019, ông Lữ Ngọc Th có vay của ông Phan Thanh T số tiền là 60.000.000 đồng, ông Th có viết giấy nợ, ông Th hứa sẽ trả tiền lãi với lãi suất là 5%/tháng, không thỏa thuận thời hạn vay. Sau khi nhận tiền, ông Th có trả tiền lãi được 03 tháng với tổng số tiền lãi là 9.000.000 đồng, sau đó thì không trả nữa. Ông T nhiều lần đến nhà ông Th yêu cầu ông Th trả tiền vay nhưng ông Th không trả tiền vay và tiền lãi cho ông T.

Nay ông T yêu cầu ông Th trả cho ông T số tiền vốn vay là 60.000.000 đồng, không yêu cầu ông Th trả tiền lãi, yêu cầu ông Th trả một lần, trong thời gian ngắn.

Bị đơn là ông Lữ Ngọc Th đã được Toà án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn kiện bị đơn, tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng vay tài sản vào ngày 14/9/2019, hợp đồng vay không xác định thời hạn, nguyên đơn nhiều lần yêu cầu bị đơn trả tiền vay và tiền lãi nhưng bị đơn không trả, nên việc khởi kiện của nguyên đơn còn trong thời hiệu khởi kiện.

Bị đơn là ông Lữ Ngọc Th đã được tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với ông Lữ Ngọc Th.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ vay với số tiền là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng), không yêu cầu trả tiền lãi. Bị đơn không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì về việc khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy nguyên đơn cung cấp được chứng cứ là giấy mượn tiền có chữ ký của bị đơn, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận giữa các bên, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên chấp nhận, buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền vay là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Bị đơn còn phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thanh T, buộc ông Lữ Ngọc Th có nghĩa vụ trả cho ông Phan Thanh T số tiền vốn vay là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

Khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành hoàn tất số tiền trên, thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

Ông Phan Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho ông Phan Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000389 ngày 07 tháng 5 năm 2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ông Lữ Ngọc Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

3. Ông Phan Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Lữ Ngọc Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ