- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Minh T phạm tội Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa…"
- Tòa quyết gì? ăn ứ v o đ ểm b khoản 1 u 355, đ ểm e khoản 2 u 357; khoản 2 á
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QU NG NH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/HS-PT Ngày 01 - 3 - 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QU NG NH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n
u n Mn u n
Các Thẩm phán: Ông Nguy n Xuân Việt; Ông Trần Hữu Sỹ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quang Min -
trM v n
t n uản B n ;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Qu ng Bình tham gia phiên tòa: B
u n Thị Diệu Thuý - Kiểm sát viên.
ron n 01 t án 3 nă 2019, tạ r s o án n n n t n uản B n
t ử phúc th m công khai v án hình sự phúc th m th lý số: 02/2019/
- n 04 t án 01 nă 2019 đối với bị áo
n
o án áo M ị áo
n đố vớ Bản án n sự s t
số 39/2018/ -
n 26 t án 11 nă 2018 M o án n n n u ện ệ u , t n uản B n ;
- Bị cáo có kháng cáo: Lê Minh T, s n n 10 t án 02 nă 1991 tạ
, u ện , t n uản B n
ăn
n n u t n tr v
ện tạ :
n ,
, u ện , t n uản B n ; n n ệp:
ru n ; tr n đ văn oá: ớp 9/12; n t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tị : ệt M ; on n
n v
u n ị ; vợ
n
ị v 02 on s n á nă 2013 và 2016; ti n án:
n , t n sự:
n ; ị cáo không bị tạm giữ, không bị tạm giam, hiện đMn tại ngoại theo Lệnh cấ đ ỏ n tr ,
t tạ p n to
i bào chữa cho bị cáo Lê Minh T tại phiên toà phúc th m:
Ông Hoàng Minh Tiến – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm Trợ giúp pháp
n ớc t nh Quảng Bình, có m t.
án
ị ạ
n rần ăn n n
n
án áo, Bản án s th m không bị kháng nghị n n o án
n tr ệu t p t M
M p n to p t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và di n biến tại phiên tòa, n i dung v án đ ợc tóm tắt n sau:
oản 08
n 24 t án 3 nă 2018, vợ ồn n rần ăn v
ị
t n ,
, u ện L, t n uản B n n n
ăn v
t số n
á n u vự
M t u t n ,
, u ện , t n uản B n để trồn
o tr
o M đ n n
Mn
n
n ạn
vợ ồn
n , n
ị
n đMn trồn o o u t u n tron trMn ấp đất trồn r n t tr ớ n n ữM
n
ị L vợ
n v
ị S vợ ông Trần ăn ả rM
B
ạ sMn p ần đất M M đ n ị áo
n đán
ị L. đến Mn n ăn t ị n rần ăn v n ăn
ạ đến n tM đấ v o t o ị đán n n
đ ện áo o Mn ru t c a T là ông Lê Minh O biết v ảo n đến p Mu đ đến
t M n ấ
Mo rựM quM ạ đu đán n rần ăn
n
n t 01 đ
o tr đ t
ị
n n n đ
v ị n
n
ị n , tr sốn n
Mo rựM đán n 2 n át, 1 n át tr n v o tM p ả , 1 n át tr n v o ạn s n p ả
ấ v ,
đến Mn n ăn n n
n đán nữM
n , n
n đến ỏ M đán ,
tM v p M n v ông C. Ôn n t ấ 1
s n r n đu n n n
n đu ịp n n quM ạ để đán n
v M vun
n t
ạ đến Mn n ăn n n n đán tr n v o tM
n
n
n
Mn trM M Lê Minh T) đến Mn n ăn n n v ệc xâu u đán n Mu đ ợc chấm dứt.
n
đ ợ n
n đ M đ
p quMn tạ
n
á số 24 đ n
n
ệt, t ị trấn , u ện
09 t án 4 nă 2018, n
v o đ u trị tạ Bện v ện đM oM u ện đến n 11 t án 4 nă 2018 t rM v ện ến n 14 t án 4 nă 2018, n đ
p quMn tạ
n á B đ n
n
n , t ị trấn , u ện t p át ện
á un s n số v
23 t án 4 nă 2018, n
t ếp t v o đ u trị Bện v ện đM khoa u ện đến n 28 t án 4 nă 2018 t rM v ện
ết u n á địn số 30/
n 24 t án 5 nă 2018 M run t á địn
oM - áp
Y tế t n uản B n ết lu n t ệ t n t n
t ể o t n t
n n đố vớ n rần ăn tạ t đ ể
á địn 13%.
trá n ệ
n sự, n rần ăn v ị áo
n t oả t u n ị áo
n
ồ t n o n rần ăn 30 000 000 đồn , ị áo đ ồ t n đ ợ 15 000 000 đồn
áo trạn số: 32/ -
, n 02 t án 11 nă 2018 M ện ể sát n n n u ện ệ u tru tố ị áo
n v t
ố t n t
t o đ ể đ oản 2 u 134 B u t n sự nă 2015, sửM đ i, b sun nă 2017 B lu t hình sự nă 2015).
Bản án n sự s t
số 39/2018/ - n 26 t án 11 nă 2018 M o án n n n u ện ệ u qu ết địn : u n ố ị áo
n p ạ t
ố
t n t
p n đ ể đ oản 2 u 134; á đ ể , s oản 1, oản 2 u 51; oản 1 u 54 B u t n sự 2015, ử p ạt ị áo
n 12 M ) t án t , t
ạn ấp n n p ạt t t n t n
ắt t
n án
p n á
u 584, 585, 586 B u t n sự; u 246 B u t ố t n n sự, n n n sự t oả t u n M ị ạ , ị áo
n p ả ồ t n tiếp t ệt ạ sứ
o v á
oản
p
á o n rần ăn số t n 15 000 000 đồn
ă tr ệu) n ạ
M trả, t
ạn
n ất v o n 25 t án 12 nă 2018
Bản án s t
n tu n ử v t ứn ; tu n u c bị cáo Lê Minh T phải chịu 200 000 đồn án p
n sự s th m, tuyên mi n n p án phí dân sự s th đối với bị cáo Lê Minh T; tuyên bu c bị cáo Lê Minh T phải chịu lãi suất
n
đ ợ t
n án đ n u ầu t
n án; tu n qu n án áo Bản án s t
M ị áo v ị ạ
Trong hạn lu t định, ngày 29 tháng 11 nă 2018, ị cáo
n đ n kháng áo n đ ợ
n án tr o v n 03 t án 12 nă 2018 ị áo đ n n n án p vớ
o t u
ện n o
15 t án 02 nă 2019, bị cáo Lê Minh T giao n p Biên lai n p số ti n 15 200 000 đồng tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Lệ Thu bồ t ng cho bị hạ rần ăn v án p n sự s t m theo Quyết định c a Bản án s t m.
Tại phiên tòa phúc th m bị cáo Lê Minh T khai và th a nh n hành vi phạm t i c a bị áo đ n n
áo trạng truy tố và xét xử c a Bản án s t m, giữ nguyên kháng áo n đ ợ
n án tr o, r t n un n n án p
n sự s t m.
Trợ giúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo không tranh lu n t Mn
ố ý gây t n t
hung hình phạt t o đ ể đ oản 2 u 134 B lu t Hình sự nă 2015 Bản án s t
đ áp n đối với bị cáo Lê Minh T, ch đ nghị H đồng xét xử xem xét nguyên nhân phạm t i c a bị cáo Lê Minh T xuất phát t
u t u n tron trMn
ấp đất trồn r n ữM
n
ị L vợ Lê Minh T vớ
ị S vợ ông Trần ăn Bị cáo phạm t i do khi bị áo đến Mn n ăn v ệc bà Lê Thị S vợ ông Trần ăn đán vợ bị áo
n
ị t ị n rần ăn v n
ăn
n tM đấ v o t n n ị cáo bức xúc dùng rựa tr sốn n đán ại ông Trần ăn
t n t Bị áo phạm t i là do bị hại thực hiện hành vi trái pháp lu t đối với bị cáo, gây kích đ ng v m t tinh thần; tr ớc khi xét xử phúc th m, bị áo đ ồ t n đ thiệt hại cho bị hạ n n đ nghị H đồng xét xử cấp phúc th m xem xét áp d ng thêm cho bị cáo các tình tiết giảm nhẹ này; Bị cáo hiện tạ đMn
Mo đ n
n tron M đ n , M đ n ị cáo thu c h nghèo, t tr ớ đến khi phạm t i bị cáo là công dân tốt để cho bị cáo đ ợ
ng án treo, tạo
i cho bị áo đ ợ Mo đ n , ă o u c sốn M đ n
nghị H đồng xét xử đ n
xét xử phúc th m n i dung bị cáo Lê Minh T xin mi n án phí hình sự s t m vì n 15 t án 02 nă 2019, bị cáo
n đ n p 200.000 đồng án phí hình sự s t m theo Quyết định c a Bản án s t m tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Lệ Thu , tại phiên toà phúc th m bị áo đ r t n i dung này.
Kiểm sát viên thực hành quy n công tố xét xử phúc th m v án đ nghị H i đồng xét xử phúc th m chấp nh n kháng cáo c a bị cáo
n để sửM Bản án s t , ảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Sau khi tranh t ng, Kiể sát v n đ nghị H đồng xét xử, xét xử v án t o qu định c a pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
r n s n i dung v án, ăn ứ vào các tài liệu có trong hồ s v án đ đ ợc tranh t ng tại phiên tòa, H đồng xét xử nh n địn n sMu:
Theo l i khai nh n t i c a bị cáo Lê Minh T tại phiên toà phúc th
t ốn n ất vớ
M a bị áo tạ p n to s t
v tron quá tr n đ u trM; p
ợp vớ
M M n
ị ạ ; n i làm chứng; Kết lu n á địn M run t
á địn
oM- áp
Y tế t n uản B n v á t ệu, chứng cứ á
tại hồ s v án, H đồng xét xử phúc th m thấy Bản án hình sự s t m số 39/2018/ - n 26 t án 11 nă 2018 M o án n n n u ện ệ u xử tuyên bố bị cáo Lê Minh T phạm t
ố
t n t
đ n n
, đ n t ,
ăn ứ pháp lu t.
Xét k án áo n đ ợ
n án tr o a bị cáo Lê Minh T, H đồng xét xử thấy: Trong khi xâu u đán n Mu với ông rần ăn , Bị áo
n đ sử d ng dao rựa là hung khí nguy hiểm, dùng phần sóng rựM đán 1 n át tr n v o tM p ả , 1 n át tr n v o ạn s n p ả ông Trần ăn t n t
o n rần ăn t o ết lu n á địn 13 n n ị tru tố v t ử t o đ ể đ oản 2 u 134 B lu t Hình sự nă 2015
n p ạt t t 03 nă đến 07 nă
o t n t ết, n i dung v án thì nguyên nhân phạm t i c a bị cáo Lê Minh T xuất phát t
u t u n tron trMn ấp đất trồn r n ữM
n
ị L vợ
n v
ị S vợ ông Trần ăn n n
ạ sMn p ần đất M M đ n ị áo, đán vợ bị cáo là bà Lê Thị L, bị áo đến Mn n ăn t ị n rần ăn v n
ăn
ạ đến n tM đấ v o t n n ị cáo bức xúc dùng rựa tr sốn n đán ại ông Trần ăn t n t Bị áo p ạm t i do bức xúc bị
đ ng v tinh thần do hành vi trái pháp lu t c M n i bị hại, tình tiết n tu đ đ ợc Bản án s t
đ c p n n
qu ết định hình phạt thì lại không cho bị áo đ ợ
ng tình tiết giảm nhẹ n đ đ ợ qu định tại đ ểm e khoản 1 u 51 B lu t Hình sự nă 2015 mà ch áp d ng các tình tiết giảm nhẹ t o qu địn tạ á đ ểm b, s oản 1, oản 2 u 51, u 54 B u t n sự 2015 đối với bị áo để xử phạt bị cáo mứ án 12 t án t
M
t ết tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo.
Xét v nguyên nhân phạm t i, quá trình nhân thân, hoàn cản M đ n a bị cáo, các tình tiết giảm nhẹ mà bị áo đ ợ
n , đến khi xét xử phúc th m, bị áo đ ồ t n đ thiệt hại cho bị hại theo quyết định c a Bản án s t m, thì bị áo đ đ u kiện để đ ợ
ng án treo theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-
, n 15 t án 5 nă 2018 a H đồng Th m phán Toà án nhân dân tố Mo ớng d n áp d n
u 65 B lu t Hình sự nă 2015 v án tr o
o đ để cấp phúc th m chấp nh n kháng cáo c a bị cáo, áp d ng thêm cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ qu định tạ đ ểm e oản 1 u 51 B u t n sự 2015
ạm t tron tr ng hợp bị
đ ng v tinh thần do hành vi trái pháp lu t c a nạn n n
rM ; áp n
u 65 B lu t Hình sự nă 2015 Sửa Bản án s t m, giữ y mứ 12 t án t đối với bị áo
n n n o bị áo đ ợ
n án tr o để đ u kiện đ ợc tự cải tạo, Mo đ n , ă o cu c sốn M đ n n quMn đ ể đ n ị M rợ p v n p áp - n o ữM o ị áo tạ p n to p t
p ợp.
ối với n i dung n
n án p
M ị áo, thấy: Ngày 15 tháng 02 nă 2019, ị áo đ n p số ti n 200 000 đồng án phí hình sự s t m tại Chi c c thi hành án dân sự huyện Lệ Thu , tại phiên toà phúc th m bị cáo rút n i dung xin mi n án p nên H đồng xét xử đ n
xét xử phúc th đối với yêu cầu xin mi n án phí c a bị cáo.
ối với số ti n 15 000 000 đồng mà bị áo đ n p bồ t ng cho bị hạ rần ăn tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Lệ Thu theo Biên lai thu số AA/2015/No 0001027, n 15 t án 02 nă 2019, đ ợc khấu tr vào số ti n mà Quyết định c a Bản án s t m tuyên bu c bị cáo phải bồ t ng tiếp cho bị hại.
V án phí hình sự phúc th đối với bị cáo Lê Minh T.
Bị áo Lê n
án áo đ ợ ấp n n n n
n p ả ịu án p n sự p t
t o u 135, 136 B u t ố t n n sự v đ ể
oản 2 u 23
ị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban
ng v Quốc h qu định v mức thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
á qu ết địn
á M Bản án s t
n
án áo,
n ị án n ị,
ệu ự p áp u t ể t n
ết t
ạn án áo, án n ị phúc th m.
á tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn ứ v o đ ểm b khoản 1 u 355, đ ểm e khoản 2 u 357; khoản 2 á
u 135, 136 B lu t Tố t ng hình sự nă 2015; đ ểm h khoản 2 u 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a Ủ Mn
ng v Quốc h i qu định v mức thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
1
ấp n n án áo M ị áo
n để sửM Bản án s t
p n đ ể đ oản 2
u 134; á đ ể , , s oản 1, oản 2
u 51; oản 1 u 54; á oản 1, 2, 5 u 65 B u t n sự 2015 đối với bị áo
n
ử p ạt ị áo
n 12
M ) t án t o
n án tr o v t
ố
t n t , t
Mn t ử t á án tr o đối với bị cáo là 24 (hai bốn) t án t n t n tu n án p t
01 t án 3 nă 2019)
Giao bị cáo Lê Minh T cho UBND xã T, huyện L, t nh Quảng Bình giám sát, giáo d c trong th i gian thử t á án tr o, M đ n ị cáo có trách nhiệm phối hợp cùng chính quy n địM p n tron v ệc giám sát, giáo d c bị cáo.
Trong th i gian thử thách mà bị áo
n t M đ n
tr t t ực hiện t o qu định c a pháp lu t v Thi hành án Hình sự. Trong th i gian thử thách mà bị cáo Lê Minh T cố ý vi phạ n M v 02 lần tr lên thì Toà án có thể quyết định bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tù c a Bản án đ o
ng án treo.
2 n
xét xử phúc th m n i dung xin mi n án phí hình sự s t m c a bị cáo Lê Minh T.
3. Số ti n 15 000 000 đồng bị áo
n đ n p bồ t ng cho bị hạ rần ăn tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Lệ Thu theo Biên lai thu số AA/2015/No 0001027, n 15 t án 02 nă 2019, đ ợc khấu tr vào số ti n bị cáo phải bồ t ng tiếp cho bị hại theo quyết định c a Bản án s t m.
4. Bị cáo Lê Minh T không phải chịu án phí hình sự phúc th m.
Các quyết định khác c a Bản án s t m v xử lý v t chứng v án; v n n n sự t oả t u n số ti n phải bồ t ng giữM ị áo
n v ị hạ rần ăn ; v mi n n p án phí dân sự s th đối với bị cáo Lê Minh T, không có kháng cáo, không bị kháng nghị, có hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị phúc th m.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án phúc th m (01 t án 3 nă 2019)
| Nơi nhận: - Theo khoản 2 u 262 B ; - Phòng HSNVCS CAQB; - V G 1 ; - S p áp B; - u v án; - u án văn , B | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thanh Xuân |