- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc T - Nguyễn Thuy L"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/HNGĐ-ST Ngày: 04/4/2019 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N.Y
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh H.
2. Ông Nguyễn Thanh T.
Thư ký phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:
Ông Trần Đăng K - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2019/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2019/QĐXX-ST ngày 28 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: (Không có số nhà) thuộc ấp H, xã L, huyện Đông H, tỉnh B.
Bò ñôn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1983;
Địa chỉ: (Không có số nhà) thuộc ấp H, xã L, huyện Đông H, tỉnh B.
(Anh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; chị L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/10/2018 và các lời khai trong quá trình tố tụng anh Nguyễn Quốc T trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2006 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau, đến năm 2009 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo anh xác định trong thời gian chung sống không hạnh phúc do thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn và anh chị đã sống ly thân 08 năm nay, trong thời gian sống ly thân anh chị không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay anh xác định vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 29/9/2006 và Nguyễn Trung H, sinh ngày 17/8/2008, hiện đang sống với chị L. Khi ly hôn, anh yêu cầu được nuôi Nguyễn Trung H và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Nguyễn Trung H có nguyện vọng được sống với chị L thì anh cũng đồng ý.
Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Nội dung vụ án:
1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Quốc T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thùy L.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 29/9/2006 và Nguyễn Trung H, sinh ngày 17/8/2008 cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị L đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T phải nộp số tiền 300.000đ, anh T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0011911 ngày 07/01/2019 được chuyển thu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Quốc T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Thùy L, có địa chỉ cư trú tại xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Anh Nguyễn Quốc T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, chị Nguyễn Thị Thùy L vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng chị L không đến, xem như chị tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của chị. Nên cần chấp nhận theo lời trình bày của anh T.
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2009 anh chị kết hôn trên tinh thần tự nguyện yêu thương nhau. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc và đã sống ly thân 08 năm, trong thời gian sống ly thân cũng không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Xét thấy hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T.
Về con chung: Anh T có yêu cầu được nuôi Nguyễn Trung H. Tuy nhiên, tại biên bản ghi lời khai ngày 19/02/2019 em Nguyễn Trung Hậu có nguyện vọng được sống với chị L. Đồng thời xét thấy trong thời gian sống ly thân, em H do chị L nuôi dưỡng nên cần tiếp tục giao cho chị L nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Anh Nguyễn Quốc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T phải nộp số tiền 300.000đ, anh T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0011911 ngày 07/01/2019 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Quốc T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thùy L.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 29/9/2006 và Nguyễn Trung H, sinh ngày 17/8/2008 cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị L đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T phải nộp số tiền 300.000đ, anh T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0011911 ngày 07/01/2019 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị Nhƣ Ý |