- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "xét xử"
- Tòa quyết gì? năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N Ắ N TỈN Ắ NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/HNGĐ-ST Ngày 12-9-2019 “Về việc: Tranh chấp về nuôi con sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN ÒA XÃ ỘI C Ủ N ĨA VI T NAM
TÒA ÁN N ÂN DÂN
N Ắ
N , TỈN Ắ NÔN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Mơ và ông Điểu Nhót.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Bá Luân – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huy n Đ k Song.
Đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Song, tỉnh Đ k Nông tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2019, tại trụ s Toà án nhân dân huy n Đ k Song xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 110/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2019 về vi c “Tranh chấp về nuôi con chung sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22/8/2019 của Tòa án nhân dân huy n Đ k Song giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Anh Hoàng Kim T, sinh năm 1976; có đơn xin xét xử v ng mặt.
Địa chỉ: T10, xã X, huy n Đ, tỉnh Đ Nông.
Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1985; v ng mặt lần thứ 2 hông có lý do.
Địa chỉ: T10, xã X, huy n Đ, tỉnh Đ Nông.
NỘI D N VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 02/05/2019 và đơn khởi kiện bổ sung ngày 28/5/2019 và các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Hoàng Kim T trình bày: Anh T và chị Hà Thị H đã được Tòa án nhân dân huy n Đ Song cho ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 43/2015/QĐST-HNGĐ ngày 11/8/2015, về quan h hôn nhân anh T và chị H thuận tình ly hôn, về con chung thì anh T và chị H tự thỏa thuận hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T nuôi dưỡng, chăm sóc 02 cháu Hoàng Kim S, sinh ngày 28/4/2004 và cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 17/11/2008, còn chị H nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 24/07/2011. Tuy nhiên, chị H không chăm sóc, duôi dưỡng cháu N như thỏa thuận mà thường xuyên bỏ nhà đi, cháu N Trường hông ai đưa đón làm ảnh hư ng đến quyền lợi của cháu nên anh T đã đưa cháu về nuôi. Hi n nay 03 cháu đang với anh T và lo cho các cháu ăn học, chị H không quan tâm gì các cháu. Vì vậy, anh T yêu cầu Tòa án nhân dân huy n Đ k Song giải quyết như sau:
Về con chung: Anh T xin nuôi 03 cháu Hoàng Kim S, sinh ngày 28/04/2004, cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 17/11/2008 và Hoàng Thị N, sinh ngày 24/7/2011 đến tuổi trư ng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung nguyên đơn hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qúa trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án đối với bị đơn. Tuy nhiên, bị đơn hông có mặt theo theo các văn bản tố tụng mà Tòa án niêm yết. Vì vậy, Tòa án hông tiến hành lấy lời hai, công khai chứng cứ và hòa giải được vụ án nên quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n Đ Song iểm sát vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và về n i dung vụ án phát biểu như sau:
Qua nghiên cứu đánh giá các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, H i đồng xét xử; Thư ý Tòa án và những người tham gia tố tụng thì thấy: Thẩm phán, H i đồng xét xử; Thư ý Tòa án đã thực hi n đúng quy định của pháp luật và vi c thụ lý giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của B luật tố tụng dân sự. Vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng trong vụ án: Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của B luật tố tụng dân sự; bị đơn hông chấp hành pháp luật cụ thể: Không chấp hành giấy tri u tập, thông báo phiên họp iểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải lần lần 1 và lần 2, phiên tòa lần thứ nhất và lần 2 bị đơn đều v ng mặt hông có lý do.
Về n i dung vụ án: Qua các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và ết quả tranh luận tại phiên tòa đề nghị H i đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn.
Về con chung: Giao 03 cháu Hoàng Kim S, sinh ngày 28/04/2004, cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 17/11/2008 và Hoàng Thị N, sinh ngày 24/7/2011 cho anh Hoàng Kim T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trư ng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung nguyên đơn hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
N ẬN ỊN CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn anh Hoàng Kim T h i i n chị Hà Thị H về vi c “Tranh chấp về nuôi con sau khi ly hôn” theo quy định tại hoản 1 Điều 28 của B luật Tố tụng dân sự (BLTTDS). Bị đơn có nơi cư trú tại T10, xã X, huy n Đ, tỉnh Đ Nông. Vì vậy, tranh chấp này thu c thẩm quyền của Toà án nhân dân huy n Đ Song theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 BLTTDS.
[2] Về chấp hành pháp luật của bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tống đạt hợp l đúng theo quy định tại Điều 173, Điều 179 B luật Tố tụng dân sự. Qua xác minh tại địa phương nơi chị H cư trú xác định, chị H có H hẩu và sinh sống tại địa phương nhưng đi làm ăn đâu hông rõ, thỉnh thoảng mới về. Vì vậy, để có căn cứ giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành niêm yết các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng chị H hông có mặt tại Tòa án làm vi c như thông báo. Vì vậy, Tòa án vẫn tiến hành xét xử v ng mặt đương sự theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự. Vi c bị đơn hông chấp hành pháp luật được coi tự ý từ bỏ quyền được tham gia tố tụng, quyền tự bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của mình quy định tại Điều 6, Điều 70, Điều 72 của BLTTDS.
[3] Về n i dung vụ án: H i đồng xét xử nhận định: Anh Hoàng Kim T và chị Hà Thị H có đăng lý ết hôn với nhau, trong quá trình chung sống có với nhau 03 con chung Hoàng Kim S, sinh ngày 28/04/2004, Hoàng Thị T, sinh ngày 17/11/2008 và Hoàng Thị N, sinh ngày 24/7/2011. Đến năm 2015 anh T và chị H được Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quyết định số 43/2015/QĐST-HNGĐ ngày 11/8/2015, về quan h hôn nhân thì anh T và chị H thuận tình ly hôn; về con chung thì anh T và chị H tự giải quyết. Anh T đang nuôi dưỡng, chăm sóc 02 cháu Hoàng Kim S, sinh năm 2004 và cháu Hoàng Thị T, sinh năm 2008, còn chị H nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Thị N, sinh năm 2011. Theo xác nhận của Trường Tiểu học A từ hoảng thời gian từ ngày 26/4/2019 đến ngày 17/5/2019 thì nhà không liên lạc được với mẹ của cháu N là chị H là người trược tiếp nuôi cháu, hông gửi cháu cho nhà Trường cũng như gửi cháu Ngân cho anh T, để đảm bảo quyền lợi cho cháu N nhà Trường đã liên lạc với anh T và giao cháu N cho anh T chăm sóc. Tại các biên bản xác minh tại địa phương nơi chị H thường xuyên sinh sống thể hi n “ từ khi ly hôn với anh T từ năm 2015 đến nay thì chị Hà Thị H chung sống với 01 người đàn ông khác, chị H thỉnh thoảng bỏ nhà đi rồi lại về, không quan tâm chăm sóc đến cháu N …’’. Do trước đây giữa anh T và chị H chỉ thỏa thuận vậy chứ chưa có đề nghị Tòa án công nhận. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho các cháu, anh T đã làm đơn h i i n xin được nuôi dưỡng cả 03 cháu là Hoàng Kim S, sinh ngày 28/04/2004, Hoàng Thị T, sinh ngày 17/11/2008 và Hoàng Thị N, sinh ngày 24/7/2011 và nguy n vong của các cháu cũng xin được với anh T. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của các cháu HĐXX thấy cần giao 03 cháu Hoàng Kim S, sinh ngày 28/04/2004, Hoàng Thị T, sinh ngày 17/11/2008 và Hoàng Thị N, sinh ngày 24/7/2011 cho anh T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi) theo quy định tại Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu h i i n của anh T.
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh T hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Hà Thị H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, hông ai có quyền ngăn cấm.
Chị Hà Thị H hông được lạm dụng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Hoàng Kim T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Hà Thị H.
Tùy trường hợp người hông trực tiếp nuôi con có quyền thay đổi yêu cầu nuôi con nếu có các căn cứ quy định tại hoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Xét quan điểm của đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n Đ Song iểm sát vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và phát biểu quan điểm về n i dung vụ án có cơ s và căn cứ nên chấp nhận.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải n p toàn b án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án Hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền háng cáo: Các bên đương sự được quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
Q ẾT ỊN
1.Căn cứ hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; Điều 6, Điều 70, Điều 72, Điều 143, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân & Gia đình
năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
2.Chấp nhận yêu cầu h i i n của anh Hoàng Kim T.
- Về con chung: Giao 03 cháu Hoàng Kim S, sinh ngày 28/04/2004, Hoàng Thị T, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 24/7/2011 cho anh Hoàng Kim T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh T hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Hà Thị H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, hông ai có quyền ngăn cấm.
Chị Hà Thị H hông được lạm dụng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Hoàng Kim T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Hà Thị H.
Tùy trường hợp người hông trực tiếp nuôi con có quyền thay đổi yêu cầu nuôi con nếu có các căn cứ quy định tại hoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
3.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Hoàng Kim T phải chịu toàn b số tiền trên, được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã n p theo biên lai số 0004905 ngày 22/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ, tỉnh Đ Nông
4.Về quyền kháng cáo: Các đương sự v ng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt bản án hợp l .
| Nơi nhận - TAND tỉnh Đ; - VKSND huyện Đ k Song; - Chi cục THA huyện Đ; - UBND xã T; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ. | T/M ỘI N X T X Th ph n – ch t a phiên t a (Đã ký và đóng dấu) oàng Thị Thu à |