vanban.org

Bản án 22/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi N - N"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H N TH M
TỈNH ĐỒNG TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2019/DS-ST
Ngày: 26/6/2019
V/v: “Tranh chʳp h p đ˪ng dân sự về hụi”.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN H N TH M

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Tuʳn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Văn Hiến.

Ông Lê Văn Vững.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án huyện Tháp Mười.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên Tòa: Ông Huỳnh Văn Sáng - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 25/4; 15/5; 22/5; 19/6 và 26/6/2019 tại trụ sở Tòa án huyện Tháp Mười mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2018, về việc “Tranh chʳp h p đ˪ng dân sự về hụi”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 39/2019/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2019/QĐST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2019; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 32/2019/QĐST - DS, ngày 22 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự.

- Nguyên đơn: Hà Thanh N, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ʳp P, xã Đ, huyện T, Đ˪ng Tháp.

- Bị đơn: 1/ Hứa Thị Út H, sinh năm 1975.

2/ Đỗ Văn T, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: ʳp P, xã Đ, huyện T, Đ˪ng Tháp.

(Chị N có mặt tại phiên tòa, anh T và chị H vắng mặt không lý do)

NỘ D NG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Hà Thanh N trình bày: Nguyên trước đây chị có tổ hùn vốn (gọi là hụi) do chị làm tổ trưởng, chị có cho v ch˪ng chị H và anh T tham gia 04 dây hụi.

+ Dây hụi khui ngày 15/03/2015 âm lịch, hụi 10.000.000đ˪ng, mùa lúa khui một lần (03 lần/năm) g˪m 15 người tham gia. Trong đó v ch˪ng chị H tham gia 01 phần. Chị H hốt lần đầu, chị có giao tiền 72.600.000đ˪ng vào ngày 30/3/2015 (có biên nhận), từ ngày hốt hụi chị H đóng đư c 04 lần hụi chết với số tiền 40.000.000đ˪ng, 02 lần hụi tiếp theo đã khởi kiện và đã thi hành xong, 02 lần (vụ 3/2017-Đông Xuân 2018) chị H không đóng tiền hụi số tiền là 20.000.000đ˪ng (hụi còn 6 lần mãng).

+ Dây hụi khui ngày 25/01/2014 âm lịch, hụi 3.000.000đ˪ng, một năm khui 4 lần, g˪m 21 người tham gia. Trong đó v ch˪ng chị H tham gia 01 phần và đã hốt r˪i vào lần thứ 6 với tiền là 34.050.000đ˪ng, từ ngày hốt hụi chị H có đóng đư c 06 lần hụi chết với số tiền là 21.000.000đ˪ng, 02 lần hụi tiếp theo đã khởi kiện và đã thi hành xong, 02 lần vụ 3/2017 và Đông Xuân 2018 chị H không đóng với số tiền 6.000.000đ˪ng. Hụi 04 lần nữa mãng.

+ Dây hụi khui ngày 10/8/2014 âm lịch, hụi 5.000.000đ˪ng, mùa lúa khui một lần (03 lần/năm) g˪m 15 người tham gia. V ch˪ng chị H đã hốt vào lần thứ 2, với số tiền là 45.900.000đ˪ng. Và chị H đóng đư c 05 lần hụi chết, 02 lần hụi tiếp theo tiếp tục không đóng, đã khởi kiện và đã thi hành xong, lần thứ 10, 11 chị H tiếp tục không đóng hụi chết với số tiền là 10.000.000đ˪ng. Hụi này còn 4 lần mãng.

+ Dây hụi khui ngày 15/05/2016 âm lịch, hụi 500.000đ˪ng, một tháng khui 01 lần, g˪m 25 người tham gia. V ch˪ng chị H đã hốt vào lần thứ 2, với số tiền là 7.760.000đ˪ng. Và chị H đóng đư c 06 lần hụi chết với số tiền 3.000.000đ˪ng, 08 lần hụi tiếp theo tiếp tục không đóng, đã khởi kiện và đã thi hành xong, từ lần thứ 17 – 22 chị H không đóng hụi chết với số tiền là 3.000.000đ˪ng. Hụi này còn 3 lần mãng.

Tổng cộng, chị N yêu cầu v ch˪ng chị H trả số tiền hụi chết còn n là 39.000.000đ˪ng.

Đến ngày 07/5/2018, chị N khởi kiện bổ sung yêu cầu chị H, anh T trả số tiền hụi đến khi mãng hụi của dây hụi ngày 15/03/2015 âm lịch, hụi 10.000.000đ˪ng số tiền là 32.400.000đ˪ng (06 lần mãng hụi); dây hụi ngày 25/01/2014 âm lịch, hụi 3.000.000đ˪ng với số tiền 5.400.000đ˪ng (04 lần mãng hụi); dây hụi ngày 10/8/2014 âm lịch, hụi 5.000.000đ˪ng với số tiền 13.200.000đ˪ng (04 lần hụi mãng); dây hụi ngày 15/5/2016 âm lịch, hụi 5.000.000đ˪ng với số tiền 960.000đ˪ng (03 lần mãng hụi). Tổng cộng số tiền là 51.960.000đ˪ng.

Như vậy, chị N yêu cầu v ch˪ng chị H trả số tiền hụi là 90.960.000đ˪ng.

- Đối với bị đơn Hứa Thị Út H và Đỗ Văn T: Tòa án đã tống đạt h p lệ các văn cho bị đơn nhưng bị đơn không nhận và thường xuyên không có mặt ở nhà, nên Tòa án nêm yết các thủ tục trên theo quy định pháp luật.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười phát biểu về việc bảo đảm việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ˪ng xét xử chʳp hành tốt pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ˪ng xét xử nghị án, nên không có ý kiến gì; những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án và trong suốt quá trình giải quyết vụ án; vì vậy Hội đ˪ng xét xử không xem xét và tiếp tục tiến hành phiên tòa theo thủ tục chung.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đ˪ng xét xử chʳp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị H và anh T liên đới trả số tiền n hụi là 80.160.000đ˪ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h˪ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ˪ng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật, căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu bị đơn phải trả lại số tiền n hụi tổng cộng 90.960.000đ˪ng mà nguyên đơn cho rằng trước đây nguyên đơn làm đầu thảo các dây hụi như trình bày phần trên, còn bị đơn là thành viên tham gia chơi các dây hụi này. Nên Hội đ˪ng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chʳp giữa các đương sự là “Tranh chʳp h p đ˪ng dân sự về hụi” theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015.

[2] Về thẩm quyền, xét thʳy: Tranh chʳp giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T có địa chỉ tại ʳp P, xã Đ, huyện T, Đ˪ng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đ˪ng Tháp, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về tố tụng: Đối với chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các Thông báo, Quyết định nhưng chị H, anh T vẫn vắng mặt và không cung cʳp lời khai, theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự có ghi: “Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;”. Nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh T theo quy định pháp luật.

[4] Về nội dung vụ án: Chị Hà Thanh N yêu cầu chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T trả số tiền hụi chết của 04 dây hụi ngày 15/3/2015, ngày 25/01/2014, 10/8/2014 và 15/5/2016 với số tiền là 90.960.000đ˪ng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện chị N nộp cho Tòa án biên nhận ngày 30/3/2015 đối với dây hụi 10.000.000đ mở ngày 15/3/2015, biên nhận ngày 30/12/2014 đối với dây hụi 5.000.000đ˪ng mở ngày 10/8/2014 và biên nhận ngày 30/4/2015 đối với dây hụi 3.000.000đ˪ng mở ngày 25/01/2014. Các biên nhận này có chữ ký và chữ viết của chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T.

Chị N yêu cầu chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T phải trả lại cho chị tiền hụi của 4 dây hụi còn thiếu là 90.960.000đ˪ng, Hội đ˪ng xét xử xét thʳy yêu cầu trên là có một phần căn cứ, bởi lẽ: Mặc dù trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn không cung cʳp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và cũng không h p tác. Tuy nhiên, theo biên bản hòa giải ngày 16/6/2017 (Vụ án đã đư c Thẩm phán Nguyễn Văn Dũng giải quyết trước đây) thì chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T thừa nhận là có tham gia các dây hụi 10.000.000đ ngày 15/3/2015, dây hụi 5.000.000đ˪ng ngày 10/8/2014, dây hụi 3.000.000đ˪ng ngày 25/01/2014 và dây hụi 500.000đ˪ng ngày 15/5/2016 và đến thời điểm giải quyết thì còn n bà N số tiền 142.000.000đ˪ng. Đối với số tiền còn lại 138.500.000đ˪ng chị N đ˪ng ý không yêu cầu trong vụ kiện vì chưa xảy ra tranh chʳp. Tuy nhiên, đến nay chị Út H tiếp tục vi phạm không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hụi chết đối với các dây hụi này nên chị N tiếp tục khởi kiện. Cụ thể:

- Dây hụi khui ngày 25/01/2014 âm lịch, hụi 3.000.000đ˪ng, một năm khui 4 lần, g˪m 21 người tham gia. Trong đó v ch˪ng chị Út H tham gia 01 phần và đã hốt vào lần thứ 6, bỏ 1.650.000đ, hốt với số tiền là 34.050.000đ˪ng, từ ngày hốt hụi chị Út H có đóng đư c 06 lần hụi chết với số tiền là 18.000.000đ˪ng, 02 lần hụi tiếp theo (lần thứ 13,14) đã khởi kiện và thi hành án xong, lần thứ 15 mẹ ch˪ng của chị Út H hốt và trừ lại của chị Út H một lần hụi chết, đến 02 lần vụ 3/2017- Đông Xuân 2018 (lần thứ 16, 17), chị H không đóng với số tiền 6.000.000đ˪ng. Hụi 04 lần nữa mãng. Lần 16,17 chị yêu cầu 02 lần hụi chết là 6.000.000đ. Lần 18 - 21 lʳy vốn là 1.350.000 x4 = 5.4000.000đ. Dây hụi này đã mãn tháng 01/2019. Như vậy, tổng cộng dây hụi này chị yêu cầu số tiền 11.400.000đ˪ng.

- Dây hụi 15/03/2015 âm lịch, hụi 10.000.000đ˪ng, mùa lúa khui một lần (03 lần/năm) g˪m 15 người tham gia. Trong đó v ch˪ng chị H tham gia 01 phần. Chị H hốt lần 1, bỏ 4.600.000đ, đóng đư c 04 lần hụi chết với số tiền 40.000.000đ˪ng, 02 lần hụi tiếp theo (lần 6, 7) đã giải quyết và thi hành án xong, 02 lần vụ 3/2017- Đông Xuân 2018 (lần thứ 8,9 ) tiếp tục không đóng hụi chết. Lần 8, 9 chị yêu cầu 02 lần hụi chết là 20.000.000đ. Lần 10 – 15 lʳy vốn là 5.400.000đ x 6 = 32.400.000đ. Dây hụi này còn 02 lần nữa mãng, chị đ˪ng ý trừ 02 lần là 10.800.000đ. Như vậy, tổng cộng dây hụi này chị yêu cầu số tiền 41.600.000đ˪ng.

- Dây hụi khui ngày 10/8/2014 âm lịch, hụi 5.000.000đ˪ng, mùa lúa khui một lần (03lần/năm) g˪m 15 người tham gia. V ch˪ng chị H đã hốt vào lần thứ 2, bỏ 1.700.000đ, hốt với số tiền là 45.900.000đ˪ng. Và chị H đóng đư c 05 lần hụi chết, 02 lần hụi tiếp theo (lần 8, 9) đã giải quyết và thi hành án xong, lần 10 – 11 chị H không đóng hụi chết với số tiền là 10.000.000đ˪ng. Lần thứ 10, 11 yêu cầu hai lần hụi chết là 10.000.000đ˪ng. Lần 12 – 15 lʳy vốn là 3.300.000đ x 4 lần là 13.200.000đ. Dây hụi đến nay đã mãng. Như vậy, tổng cộng dây hụi này chị yêu cầu số tiền 23.200.000đ˪ng.

- Dây hụi 500.000đ có 25 người tham gia, chị H hốt lần 2, bỏ 180.000đ, sau khi hốt chị H đóng đư c 14 lần (tính 02 lần khởi kiện và thi hành xong). Đến lần thứ 17-22 chị H không đóng hụi chết cho đến nay. Từ lần 17 – 22 lʳy hụi chết là 3.000.000đ, từ lần 23 – 25 lʳy vốn là 320.000đ x 3 là 960.000đ. Hụi đã mãng tháng 4/2018. Như vậy, tổng cộng dây hụi này chị yêu cầu 3.960.000đ˪ng.

[5] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có lʳy lời khai, chị H đ˪ng ý cho lời khai nhưng không ký tên vào biên bản. Theo như chị H trình bày thì số tiền 142.000.000đ˪ng và 01 chỉ vàng mà chị đ˪ng ý trả chị N trong vụ kiện trước (năm 2017) thì đã cʳn trừ hết các dây hụi này và chị không n tiền hụi gì của chị N nữa. Tuy nhiên, theo nguyên tắc chơi hụi thì khi nào hụi viên vi phạm nghĩa vụ thanh toán hụi chết thì chủ hụi mới có quyền khởi kiện nếu không có sự thỏa thuận khác. Năm 2017, khi giải quyết tranh chʳp thì các dây hụi này chưa mãng và số tiền 142.000.000đ˪ng này chị N chỉ yêu cầu đến thời điểm giải quyết. Sau đó v ch˪ng chị H tiếp tục vi phạm nghĩa vụ đóng hụi chết đối vối những lần hụi tiếp theo nên tiếp tục xảy ra tranh chʳp.

Tại phiên tòa hôm nay, chị H và anh T vắng mặt. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án có niêm yết Thông báo yêu cầu cung cʳp tài liệu, chứng cứ nhưng anh T và chị H không cung cʳp tài liệu chứng cứ gì cho Tòa án.

[6] Đối với các hụi viên tham gia bốn dây hụi mà chị N khởi kiện chị H và anh T, trình bày tại biên bản lʳy lời khai: Các hụi viên đều khẳng định là chị H có tham gia bốn dây hụi do chị N làm đầu thảo, các dây hụi này chị H đều đã hốt hụi, các hụi viên khẳng định là chị H hốt hụi r˪i không đóng hụi, chị N có choàng hụi (đóng thay) cho chị H, để các hụi viên trúng hụi đều lĩnh tiền hụi theo danh sách hụi viên đã tham gia của các dây hụi. Tuy nhiên đến những lần sau này thì chị N không còn khả năng choàng hụi nữa nên có thỏa thuận với các hụi viên là chỉ đưa phần vốn theo số tiền mà chị H đã bỏ đối với từng dây hụi và các hụi viên này cũng đ˪ng ý.

Từ những phân tích trên, thể hiện chị H có tham gia các dây hụi như đã trình bày, có vi phạm nghĩa vụ đóng hụi chết và yêu cầu của chị N là có căn cứ nên chʳp nhận.

[7] Xét thʳy tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười phát biểu quan điểm về phần nội dung giải quyết vụ án, là chʳp nhận một phần yêu khởi kiện của chị Hà Thanh N. Hội đ˪ng xét xử, xét thʳy như đã phân tích ở trên. Cho nên, Hội đ˪ng xét xử chʳp nhận quan điểm phát biểu về nội dung giải quyết vụ án của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười.

[8] Do chʳp nhận yêu cầu của chị N, nên chị H và anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; với số tiền cụ thể là 80.160.000đ x 5% = 4.008.000đ˪ng.

Vì các lẽ trên;

Q ẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chʳp nhận một phần yêu cầu của chị Hà Thanh N.

Buộc chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T phải trả lại cho chị Hà Thanh N số tiền n hụi là 80.160.000đ˪ng (Tám mươi triệu một trăm sáu mươi nghìn đ˪ng).

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thanh N đối với số tiền 10.800.000đ˪ng (Mười triệu tám trăm nghìn) của dây hụi 10.000.000đ˪ng ngày 15/3/2015.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% mức lãi suʳt theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.008.000đ˪ng.

Chị Hà Hà Thanh N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho chị Hà Thanh N 2.274.000đ˪ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002807 ngày 14/3/2018 và biên lai thu số 0003041 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

4. Quyền kháng cáo: Chị Hà Thanh N có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng chị Hứa Thị Út H và anh Đỗ Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ