- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "luyến, The, Phượng, Tuyền, Pha, Nảo, Nguyên, Vẻ.....yêu cầu đòi tiền hụi"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của B lu t Tố tụng dân s năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 22/2019/DS-ST Ngày 22-02- 2019 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi và vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H2 XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng T1.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Ngọc Đầy.
Ông Nguy n Hoàng Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại di n i n ki m sát tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Công Ninh – i m sát viên.
Trong ngày 22 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 66/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi, vay tài sản” Teo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 01/2019/QĐXXST–DS ngày 03 tháng 01 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2019/QĐST-DS, ngày 25 tháng 01 năm 2019, giữa các đương s :
Các nguyên Đ:
1. Bà Dương Thị L, sinh năm 1990 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 20, ấp TH, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
2. Bà Nguy n Thị Te, sinh năm 1962 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 29, ấp M, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
3. Bà Dương Thị T, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : T 21, ấp M, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
4. Bà T1ều Thị im T1, sinh năm 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : T 21, ấp M, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
Đại diện hợp pháp của bà Dương Thị T và bà T1ều Thị im T1 là bà Nguy n Thị Te, sinh năm 1962, Teo Hợp đồng ủy quyền ngày 06 tháng 3 năm 2018 (có mặt).
5. Bà Dương Thị P, sinh năm 1988 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 21, ấp M, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
6. Bà Nguy n Thị sinh năm 1974 (có mặt) và ông Nguy n Văn K, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Đại diện hợp pháp của ông Nguy n Văn K là bà Nguy n Thị H, sinh năm 1974, Teo Giấy ủy quyền ngày 21 tháng 3 năm 2018 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 22, ấp TH, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
7. Bà Trần N, sinh năm 1984 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 03, ấp Long Châu, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
8. Bà Nguy n Thị N1, sinh năm 1967 (có mặt) và ông Hu nh Văn P1, sinh năm 1968 (vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : T 22, ấp M, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
Đại diện hợp pháp của ông Hu nh Văn P1 là bà Nguy n Thị N1, sinh năm 1967, Teo Giấy ủy quyền ngày 21 tháng 3 năm 2018 (có mặt).
9. Bà hạm Thị Bích V, sinh năm 1987 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 24, ấp M, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
10. Bà Trần Thị H, sinh năm 1966 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 24, ấp M, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
11. Bà Nguy n Thị H1 (8 hụng), sinh năm 1970 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 21, ấp TH, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
12. Bà Thái Thị T1, sinh năm 1984 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 22, ấp TH, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
13. Bà Nguy n Thị A, sinh năm 1957 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : p TH, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
14. Bà P1n Thị im P1, sinh năm 1987 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : p TH, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
15. Bà Trần Thị V, sinh năm 1990 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 07, ấp Vĩnh Bình, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
- Đ:
1. Trần Thị ên Đ, sinh năm 1974 (vắng mặt).
2. Trần Văn N, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : T 20, ấp TH, xã TMT, huyện Châu h , tỉnh An Giang.
- N i c
n i n h a i n an:
1. Ngân hàng TMC C Việt Nam.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, qu n Hoàn iếm, thành phố Hà N i.
Đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMC C Việt Nam bà Trần Thị Thanh Trúc, sinh năm 1975, Trưởng phòng - hòng giao dịch Nam Châu Đốc T1 c Ngân hàng TMCP CViệt Nam chi nhánh Châu Đốc, Teo Văn bản ủy quyền số: 837/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16 tháng 11 năm 2018 (có mặt).
2. Ngân hàng TMC C Việt Nam.
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê ThA Tôn và 47 Lý T Trọng, phư ng Bến Nghé, Qu n 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMC X Việt Nam ông Nguy n Hữu H2, sinh năm 1979, Cán b Ngân hàng TMC X Việt Nam – hòng giao dịch Cái Dầu, Teo Văn bản ủy quyền ngày 22/02/2019 (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đ khởi kiện, các lần H2 giải và tại phiên tòa xét xử các nguyên Đ trình bày có tham gia các dây hụi do bà ên Đ và ông Nhàn làm chủ, cụ th như sau:
* Bà Dương Thị Luyến trình bày:
Vợ chồng bà ên Đ, ông N làm chủ hụi, bà có tham gia các dây hụi sau:
- Dây hụi th nhất: Hụi 10.000.000 đồng, khởi khui ngày 24/6/2017 âm lịch. 04 tháng khui 01 lần, khui vào ngày 24, hụi gồm 10 phần, bà Luyến tham gia 01 phần, chầu được 02 lần, đóng 13.000.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 2.000.000 đồng, khởi khui ngày 19/6/2017 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, khui ngày 19 hàng tháng, hụi gồm 25 phần, bà Luyến tham gia 02 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 05 lần, 05 x 1.500.000 đồng x 02 phần = 15.000.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th ba: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2017 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, khui ngày 20 hàng tháng, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 01 phần, dây hụi này bà chầu được 05 lần v i số tiền là 6.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th tư: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 09/8/2017 âm lịch, hụi tuần, gồm 50 phần, bà tham gia 02 phần, chầu được 17 lần v i số tiền 2.900.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th năm: Hụi 20.000 đồng, khởi khui ngày 29/9/2017 âm lịch, hụi ngày, gồm 60 phần, bà tham gia 05 phần, dây hụi này chầu được 54 lần, t ng số tiền góp hụi là 5.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th sáu: Hụi 20.000 đồng, khởi khui ngày 29/10/2017 âm lịch, hụi ngày, gồm 60 phần, bà tham gia 03 phần, dây hụi này chầu được 30 lần, t ng số tiền góp hụi là 540.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng là 43.240.000 đồng. Nay yêu cầu vợ chồng Yên Đ pH có trách nhiệm trả số tiền hụi này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà Nguy n Thị Te trình bày:
Trong giấy hụi ghi tên Lắm là chồng của bà ch không ghi tên bà, nhưng bà là ngư i tr c tiếp chơi hụi, đóng hụi và đi khui đầy đủ.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 15/9/2015 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, khui ngày 15 hàng tháng, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 02 phần, dây hụi này bà hốt chót, 02 phần là 27.000.000 đồng x 02 phần bằng số tiền 54.000.000 đồng.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 17/02/2017 âm lịch, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 24 phần, bà tham gia 03 phần, dây hụi này bà hốt chót, 03 phần v i số tiền 62.680.000 đồng (dây 1: 22.680.000 đồng, dây 2: 20.000.000 đồng, dây 3: 20.000.000 đồng).
- Dây hụi th ba: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2017 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 03 phần, dây hụi này chầu được 04 lần v i số tiền 7.350.000 đồng (1.680.000 + 180.000 + 1.800.000 + 2.070.000).
- Dây hụi th tư: Hụi 2.000.000 đồng, khởi khui ngày 19/6/2017 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 25 phần, bà tham gia 03 phần, dây hụi này chầu được 05 lần 24.000.000 đồng, mua hụi 2.000.000 đồng v i số tiền 34.860.000 đồng, v i số tiền 58.860.000 đồng (4.800.000 + 4.260.000 + 4.620.000 + 4.380.000 + 4.080.000).
- Dây hụi th năm: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 09/8/2017 âm lịch (th năm), hụi tuần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 15 phần, dây hụi này chầu được 15 lần v i số tiền 16.980.000 đồng, hốt được 01 lần v i số tiền 4.324.000 đồng (chưa nh n tiền), c ng lại là 21.304.000 đồng.
- Dây hụi th sáu: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 15/6/2017 âm lịch (chủ nh t), hụi tuần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 10 phần, dây hụi này chầu được 21 lần v i số tiền 16.540.000 đồng, hốt được 01 lần v i số tiền 4.284.000 đồng (chưa nh n tiền), c ng lại là 20.824.000 đồng.
- Dây hụi th bảy: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 17/6/2017 âm lịch (th ba), hụi tuần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 10 phần, dây hụi này chầu được 22 lần v i số tiền 18.010.000 đồng, chưa hốt.
- Dây hụi th tám: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 11/4/2017 âm lịch, hụi tuần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 05 phần, dây hụi này chầu được 34 lần v i số tiền 13.755.000 đồng, hốt lần th 35 được 4.580.000 đồng, hốt lần th 36 được 4.555.000 đồng, c ng lại là 22.890.000 đồng.
- Dây hụi th chín: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 04/10/2017 âm lịch, hụi tuần, hụi gồm 60 phần, bà tham gia 10 phần, 05 ngày chầu 900.000 đồng, chầu được 10 lần là 9.000.000 đồng, hốt chốt là 10.000.000 đồng.
- Dây hụi th mư i: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 29/9/2017 âm lịch, hụi tuần, hụi gồm 60 phần, bà tham gia 05 phần, 05 ngày chầu 450.000 đồng, chầu được 11 lần 4.950.000 đồng, hốt chốt là 5.500.000 đồng.
T ng c ng là 281.418.000 đồng. êu cầu vợ chồng ên Đ, N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà Dương Thị T trình bày:
T là con của bà Te và ông Lắm, trong giấy hụi cũng tên Tư Lắm.
Vợ chồng bà ên Đ, ông N làm chủ hụi, bà có tham gia các dây hụi sau:
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 06/7/2016 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 4 phần, chầu được 18 lần, v i số tiền 47.800.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 09/4/2017 âm lịch, khui 01 tháng 02 lần, khui ngày 09 và 24 hàng tháng, hụi gồm 24 phần, bà tham gia 03 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 17 lần, v i số tiền 26.960.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 02 dây hụi là 74.760.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà T1ều Thị im T1 trình bày:
Kim T1 là con của bà Te và ông Lắm, trong giấy hụi cũng ghi tên Tư Lắm.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 29/10/2016 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 34 phần, bà tham gia 6 phần, chầu được 14 lần, v i số tiền 55.920.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 10/02/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 29 phần, bà tham gia 03 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 23 lần, v i số tiền 31.830.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 02 dây hụi là 87.750.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ Dương Thị P trình bày:
Dương Thị hượng là con của bà Te và ông Lắm, trong giấy hụi cũng tên Tư Lắm.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 12/10/2016 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 31 phần, bà tham gia 3 phần, chầu được 15 lần, v i số tiền 29.070.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 25/03/2017 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 04 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 21 lần, v i số tiền 84.880.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 02 dây hụi là 113.950.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ Nguy n Thị H trình bày:
Ghi trong giấy hụi tên K nhưng bà là ngư i chơi hụi, ông K đã ủy quyền cho bà giải quyết vụ án, bà không đi khui hụi, gửi tiền cho Trần Thị Nguyên đi đóng hụi.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 12/10/2016 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 31 phần, bà tham gia 3 phần, chầu được 15 lần, v i số tiền 9.690.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 19/6/2017 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 25 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 05 lần, v i số tiền 7.500.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 02 dây hụi là 17.190.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà Trần N trình bày:
Trong giấy hụi ghi tên Nguyên, bà có đi khui hụi và bà cũng có đi đóng hụi giùm nhiều ngư i.
- Dây hụi th nhất: Hụi 10.000.000 đồng, khởi khui ngày 09/4/2017 âm lịch. 04 tháng khui 01 lần, hụi gồm 10 phần, bà tham gia 2 phần, chầu được 02 lần, lần 1 chầu 15.600.000 đồng, lần 02 chầu 14.400.000 đồng, t ng c ng 30.000.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 5.000.000 đồng, khởi khui ngày 04/5/2017 âm lịch, khui 04 tháng 01 lần, hụi gồm 10 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 02 lần, v i số tiền 3.600.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th ba: Hụi 2.000.000 đồng, khởi khui ngày 19/6/2017 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 25 phần, bà tham gia 02 phần, chầu được 05 lần, v i số tiền 14.760.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th tư: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 06/7/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 18 lần, v i số tiền 11.950.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống. Tôi còn mua 01 chân hụi 20.200.000 đồng.
- Dây hụi th năm: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 29/10/2016 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 3 phần, chầu được 14 lần, v i số tiền 9.320.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 05 dây hụi là 92.830.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ Nguy n Thị N1 trình bày:
Trong giấy hụi ghi tên Tư P1, bà là ngư i tr c tiếp chơi hụi nhưng chủ hụi ghi tên chồng bà, bà có đi khui hụi nhưng không thư ng.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 10/3/2016 âm lịch, 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 29 phần, bà tham gia 01 phần, chầu được 20 lần, hốt lần th 21 số tiền 18.200.000 đồng, có hốt nhưng chưa được nh n tiền, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 06/7/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 18 lần, v i số tiền 11.950.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th ba: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 29/10/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 34 phần, bà tham gia 02 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 14 lần, v i số tiền 18.460.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th tư: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 12/10/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 31 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 15 lần, v i số tiền 9.840.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th năm: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 09/10/2016 âm lịch. 01 tháng khui 02 lần, khui ngày 09 và 24, hụi gồm 24 phần, bà tham gia 02 phần, chầu được 17 lần, v i số tiền 27.060.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th sáu: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 11/4/2016 âm lịch. 01 tuần khui 01 lần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 05 phần, chầu được 34 lần, v i số tiền 14.000.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 06 dây hụi là 99.510.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ hạm Thị Bích V trình bày:
Trong giấy hụi ghi tên Bích V, bà không có đi khui hụi mẹ bà là Trần Thị H đi khui giùm.
Bà có tham gia 01 dây hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 12/10/2016 âm lịch do bà Yên Đ và ông Nhàn làm chủ. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 31 phần, bà tham gia 01 phần, chầu được 15 lần, số tiền 11.250.000 đồng, có hốt nhưng chưa được nh n tiền, hụi v n còn sống.
Bà yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà Trần Thị H trình bày:
Trong giấy hụi ghi tên cô Bảy, bà có đi khui hụi không thư ng xuyên, bà là ngư i tr c tiếp chầu hụi.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 15/9/2015 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 03 phần, chầu được 27 lần, lần th 28 bà hốt nhưng bà Đ nói bà đã hốt là bà Đ sẽ lấy lại đầu hụi của Pháp – con trai của bà Đ cho bà hốt nhưng cũng không giao. Chầu được 21.600.000 đồng, đến nay không nh n được số tiền nào.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 03 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 104 lần, v i số tiền 7.200.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 02 dây hụi là 28.800.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà Nguy n Thị H1 (8 hụng) trình bày:
Trong giấy hụi ghi tên hụng, bà có đi khui hụi nhưng không thư ng xuyên, gửi chị Nguyên chầu hụi.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 25/3/2017 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 01 phần, chầu được 21 lần, v i số tiền 15.750.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 29/10/2016 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 34 phần, bà tham gia 01 phần, chầu được 14 lần, v i số tiền 10.500.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th ba: Hụi 2.000.000 đồng, khởi khui ngày 19/6/2017 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 25 phần, bà tham gia 02 phần, chầu được 05 lần, v i số tiền 7.500.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th tư: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 02 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 04 lần, v i số tiền 6.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th năm: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 17/6/2017 âm lịch. 01 tuần khui 01 lần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 02 phần, chầu được 23 lần, v i số tiền 3.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th sáu: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 09/8/2017 âm lịch khui 01 tuần 01 lần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 17 lần, v i số tiền 1.275.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th bảy: Hụi 20.000 đồng, khởi khui ngày 29/9/2017 âm lịch, hụi ngày, hụi gồm 60 phần, bà tham gia 05 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 54 lần, v i số tiền 5.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th tám: Hụi 20.000 đồng, khởi khui ngày 04/10/2017 âm lịch. hụi ngày, hụi gồm 60 phần, bà tham gia 05 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 49 lần, v i số tiền 4.900.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 08 dây hụi là 55.125.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà Thái Thị T1 trình bày:
Trong khao hụi (giấy hụi) ghi tên là T1, không khui hụi báo tiền bao nhiêu thì chầu bấy nhiêu, bà t chầu cho bà Yên Đ.
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 06/7/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 18 lần, v i số tiền 14.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 20.000 đồng, khởi khui ngày 29/9/2017 âm lịch, hụi ngày, hụi gồm 60 phần, bà tham gia 04 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 56 lần, v i số tiền 4.032.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th ba: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 30 phần. Dây hụi này tôi mua 18.700.000 đồng.
- Dây hụi th tư: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 14/8/2016 âm lịch, khui 01 tháng 02 lần, hụi gồm 24 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, hốt chót số tiền 22.500.000 đồng, nh n được 16.000.000 đồng, còn 6.500.000 đồng.
- Dây hụi th năm: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 01 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 04 lần, v i số tiền 2.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th sáu: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 15/7/2016 âm lịch, khui 01 tuần 01 lần, hụi gồm 50 phần, mua 1.300.000 đồng.
- Dây hụi th bảy: Hụi 100.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2016 âm lịch, khui 01 tuần 01 lần, hụi gồm 50 phần, mua 1.300.000 đồng.
T ng c ng 07 dây hụi là 48.632.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà Nguy n Thị A trình bày:
Ghi tên trong giấy là ba Tuấn, nhưng th c chất bà là ngư i chơi hụi, bà đóng tiền hụi, mọi giao dịch v i bà ên Đ đều do bà th c hiện, có l c bà đi khui hụi có l c không, chủ hụi báo bao nhiêu thì bà đóng bấy nhiêu.
- Dây hụi th nhất: Hụi 10.000.000 đồng, khởi khui ngày 24/6/2017 âm lịch. 04 tháng khui 01 lần, hụi gồm 10 phần, bà tham gia 2 phần, chầu được 02 lần, v i số tiền 13.000.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 29/10/2016 âm lịch, khui 01 tháng 01 lần, hụi gồm 34 phần, bà tham gia 03 phần. Đối v i dây hụi này, bà chầu được 14 lần, v i số tiền 27.420.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Ngoài ra, còn vay 02 lần mỗi lần 20.000.000 đồng, t ng c ng 40.000.000 đồng, lãi 1.000.000 mỗi tháng 50.000 đồng, nh n được 6.000.000 đồng lãi, đến nay không trả vốn lãi.
êu cầu trả 40.420.000 đồng hụi và 34.000.000 đồng (sau khi đã khấu trừ tiền 6.000.000 đồng tiền lãi đã n p), t ng c ng hụi, vay 74.420.000 đồng. Đây là tiền vốn đóng hụi và vốn vay, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Nguyên Đ bà P1n Thị im P1 trình bày:
Ghi tên trong giấy là H1, KH1 Thừa, có đi khui hụi nhưng không thư ng, tiền hụi thì gửi cho Trần Thị Nguyên đóng.
- Dây hụi th m t: Hụi 2.000.000 đồng, khởi khui ngày 19/6/2017 âm lịch. 01 tháng khui 01 lần, hụi gồm 25 phần, bà tham gia 01 phần, chầu được 05 lần, v i số tiền 7.400.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 20.000 đồng, khởi khui ngày 29/9/2017 âm lịch, hụi khui hằng ngày, hụi gồm 60 phần, bà tham gia 05 phần. Đối v i dây hụi này, bà đóng được 2.610.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th ba: Hụi 20.000 đồng, khởi khui ngày 04/10/2017 âm lịch. hụi khui hằng ngày, hụi gồm 60 phần, bà tham gia 06 phần. Đối v i dây hụi này, bà đóng được 2.700.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng 03 dây hụi là 12.710.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
* Bà Trần Thị V trình bày:
Bà có tham gia các dây hụi do bà ên Đ, ông Nhàn làm chủ cụ th như sau:
- Dây hụi th nhất: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 06/7/2016 âm lịch, 01 tháng khui 01 lần, khui vào ngày 06 hằng tháng, hụi gồm 32 phần, bà tham gia 01 phần, dây hụi này bà chầu được 18 lần v i số tiền 11.950.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th hai: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 20/7/2017 âm lịch, 01 tháng khui 01 lần, khui vào ngày 20 hằng tháng, hụi gồm 30 phần, bà tham gia 01 phần, dây hụi này bà chầu được 04 lần v i số tiền 2.450.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
- Dây hụi th ba: Hụi 1.000.000 đồng, khởi khui ngày 14/9/2017 âm lịch, 01 tháng khui 02 lần, khui ngày 14 và 29 hằng tháng, hụi gồm 30 phần, chầu được 04 lần nhưng không yêu cầu số tiền đã chầu. Trong dây hụi này bà có mua 01 đầu hụi v i số tiền 15.000.000 đồng, v n chưa hốt hụi, hụi v n còn sống, yêu cầu trả tiền đầu hụi đã mua là 15.000.000 đồng.
- Dây hụi th tư: Hụi 100.000 đồng, khơi khui ngày 15/6/2017 âm lịch, 01 tuần khui 01 lần, hụi gồm 50 phần, bà tham gia 02 phần, dây hụi này bà chầu được 22 lần số tiền 3.520.000 đồng, chưa hốt, hụi v n còn sống.
T ng c ng là 32.920.000 đồng, yêu cầu vợ chồng ên Đ và N pH trả số tiền này, đây là tiền vốn đóng hụi, không có lãi và cũng không yêu cầu tính lãi.
Bị Đ ông Trần Văn Nhàn trình bày tại bu i H2 giải: Số nợ cụ th ông không biết rõ, ông sẽ về gặp vợ đ đối chiếu công nợ, khi đối chiếu công nợ xong ông sẽ bán tài sản đ trả nợ cho bà con.
Bị Đ bà Trần Thị ên Đ vắng mặt toàn b quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến của bà.
Ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Đại diện Ngân hàng TMC Xuất Nh p hẩu Việt Nam và Ngân hàng TMC CViệt Nam: Vắng mặt tại các lần H2 giải do các Ngân hàng đang kiện ông Nhàn, bà ên Đ vụ kiện khác đ c l p v i các nguyên Đ trong vụ án này.
Tại phiên tòa:
Các nguyên Đ v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; yêu cầu tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i đ đảm bảo T1 hành án; yêu cầu tiếp tục duy trì quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm.
Bị Đ ông Nhàn, bà Yên Đ vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Ngân hàng TMC Xuất Nh p hẩu Việt Nam và Ngân hàng TMCP CViệt Nam đồng trình bày: êu cầu H i đồng xét xử hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 17/2018/QĐ-BPKCTT ngày 24/4/2018 vì tài sản bị Tòa án phong tỏa là tài sản ông Nhàn, bà ên Đ đã thế chấp cho Ngân hàng đ bảo đảm số nợ vay và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm Teo quy định. Đối v i giao dịch hụi giữa các nguyên Đ và bị Đ thì các Ngân hàng không ý kiến.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký đã th c hiện đ ng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ Teo lu t định. Nguyên Đ chấp hành đ ng quy định pháp lu t tại Điều 48, 49, 51, 70 và 71 của B lu t Tố tụng dân s năm 2015. Đối v i bị Đ Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, xem như từ bỏ quyền tố tụng của mình, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị Đ là phù hợp quy định pháp lu t tại khoản 1 Điều 227 và Điều 228 của B lu t Tố tụng dân s .
Về n i dung:
Ch ng c trong hồ sơ vụ án là các khao (giấy) hụi th hiện các nguyên Đ có tham gia các dây hụi do bà ên Đ làm chủ. Tòa án đã tiến hành H2 giải có mặt ông Nhàn, ông Nhàn cho rằng số nợ cụ th ông không rõ, ông sẽ thông báo v i vợ, rồi sẽ bán tài sản trả cho các nguyên Đ. Xét thấy, giao dịch của các đương s là hợp đồng góp hụi, các nguyên Đ là thành viên tham gia chơi hụi do bị Đ làm chủ. Teo l i khai của các nguyên Đ và l i thừa nh n của ông Nhàn thì giữa các nguyên Đ và bà Yên Đ có xác l p hợp đồng góp hụi, các hụi viên đã đóng hụi đầy đủ, các nguyên Đ chưa hốt hụi, hụi chưa mãn nhưng bị Đ đã cố ý lánh mặt, ông Nhàn có thừa nh n có việc chơi hụi nhưng không biết bao nhiêu, có h a về thông báo v i vợ về số tiền nợ cụ th rồi sẽ bán tài sản trả nợ, nhưng đến nay ông Nhàn, bà ên Đ v n không về tham d phiên tòa. Tòa án tống đạt biên bản H2 giải và các ch ng c mà nguyên Đ cung cấp cho ông Nhàn, nhưng bị Đ ông Nhàn, bà Yên Đ không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên Đ là T1 c trư ng hợp những tình tiết, s kiện không pH ch ng minh. Căn c tại khoản 2 Điều 92 B lu t Tố tụng dân s 2015 quy định: “M t bên đương s thừa nh n hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết lu n của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không pH ch ng minh”. Do đó, yêu cầu của các nguyên Đ là có căn c đề nghị H i đồng xét xử xem xét chấp nh n.
Đối v i số tiền vay 40.000.000 đồng mà bà Ánh yêu cầu, tại phiên tòa bà Ánh đồng ý khấu trừ 6.000.000 đồng tiền lãi mà bà Yên Đ, ông Nhàn đã đóng còn 34.000.000 đồng. Như nh n định trên thì yêu cầu của bà Ánh là có căn c phù hợp quy định pháp lu t nên đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà Ánh.
Đối v i yêu cầu của nguyên Đ về việc bu c ông Nhàn có trách nhiệm liên đ i cùng bà ên Đ trả nợ hụi cho các nguyên Đ. Xét thấy, bà ên Đ làm chủ nhiều dây hụi từ hụi ngày đến hụi tuần, hụi, hụi tháng việc khui hụi, góp hụi di n ra thư ng xuyên, ông Nhàn là chồng sống chung nhà bu c phải biết. Ông Nhàn, bà Yên Đ còn trong th i k hôn nhân và ông Nhàn cũng thừa nh n có việc nợ hụi nhưng không rõ số tiền cụ th . Do đó, căn c Điều 27 của Lu t Hôn nhân và Gia đình bu c ông Nhàn liên đ i v i bà ên Đ trả nợ cho các nguyên Đ là phù hợp quy định pháp lu t, số tiền cụ th như sau: Trả cho bà L 43.240.000 đồng, bà Te 281.418.000 đồng, T 74.760.000 đồng, T1 87.750.000 đồng, hượng 113.950.000 đồng, Hải 17.190.000 đồng, Nguyên 92.830.000 đồng, N1 99.510.000 đồng, V 11.250.000 đồng, H 28.800.000 đồng, H1 55.125.000 đồng, T1 48.632.000 đồng, Ánh 74.420.000 đồng, P1 12.710.000 đồng, V 32.920.000 đồng.
Đối v i Quyết định áp dụng biên pháp khẩn cấp tạm th i mà Tòa án quyết định áp dụng trong khi các tài sản đó hiện đang được thế chấp tại Ngân hàng TMC Xuất Nh p hẩu Việt Nam, Ngân hàng TMC CViệt Nam và có đăng ký thế chấp giao dịch bảo đảm là chưa phù hợp quy định pháp lu t. Tại phiên tòa đại diện các Ngân hàng yêu cầu hủy bỏ quyết định này. Xét thấy yêu cầu này là có căn c nên đề nghị H i đồng xét xử tuyên hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i và hủy bỏ các biện pháp bảo đảm.
Bị Đ bà Yên Đ và ông Nhàn vi phạm nghĩa vụ phải chịu án phí dân s sơ thẩm Teo quy định pháp lu t.
Tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án: Giấy hụi 10.000.000 đồng ngày 24/6/2017; Giấy hụi 10.000.000 đồng ngày 09/4/2017; Giấy hụi 5.000.000 đồng ngày 04/5/2017; Giấy hụi 2.000.000 đồng ngày 19/6/2017; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 20/7/2017; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 15/9/2015; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 17/02/2017; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 06/7/2016 - Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 09/4/2016; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 29/10/2016; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 10/3/2016; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 12/10/201; Giấy hụi 1.000.000 đồng ngày 25/3/2016; Giấy hụi 100.000 đồng ngày 09/8/2017; Giấy hụi 100.000 đồng ngày 15/6/2017; Giấy hụi 100.000 đồng ngày 17/6/2017; Giấy hụi 100.000 đồng ngày 11/4/2017; Giấy hụi 20.000 đồng ngày 29/9/2017; Giấy hụi 20.000 đồng ngày 29/10/2017; Giấy hụi 20.000 đồng ngày 04/10/2017; Biên bản xác minh tình trạng cư tr .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, ch ng c đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp lu t, H i đồng xét xử nh n định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp lu t tranh chấp:
Căn c yêu cầu khởi kiện của nguyên Đ và các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án th hiện tranh chấp của các đương s là về hợp đồng dân s – hợp đồng góp hụi, vay tài sản bị Đ có địa chỉ thư ng tr tại địa bàn huyện C nên T1 c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C Teo khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m c khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân s năm 2015.
[1.2] Về T1 th p ch ng c :
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành xác minh địa chỉ nơi cư tr của ông Nhàn, bà ên Đ thì được chính quyền địa phương xác nh n ông Nhàn, bà Yên Đ có ở địa phương nhưng th i gian gần đây vợ chồng đã bỏ đi không thông báo. hi Tòa án niêm yết Thông báo H2 giải thì ông Nhàn có về tham d H2 giải, ông Nhàn đã được tiếp c n các ch ng c là các khao hụi mà các nguyên Đ cung cấp đ làm ch ng c giải quyết vụ án. Ngoài ra, tại phiên H2 giải ông Nhàn khai nh n số tiền mà các nguyên Đ yêu cầu trả thì ông không rõ số tiền cụ th ông sẽ thông tin lại v i vợ, rồi sẽ bán tài sản trả lại cho các chủ nợ. Sau bu i H2 giải Tòa án đã tống đạt biên bản H2 và biên bản công khai ch ng c đ cho ông mang về cho bà Yên Đ, nhưng đến nay ông Nhàn, bà ên Đ không liên hệ v i Tòa án đ giải quyết vụ việc thì xem như ông Nhàn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên Đ là T1 c trư ng hợp những tình tiết, s kiện không pH ch ng minh. Căn c tại khoản 2 Điều 92 B lu t Tố tụng dân s 2015 quy định: “M t bên đương s thừa nh n hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết lu n của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không pH ch ng minh”, nên Tòa án căn c vào các ch ng c mà nguyên Đ cung cấp đ làm ch ng c giải quyết vụ án.
[1.3] Về việc vắng mặt của đương s :
Bị Đ Trần Văn Nhàn, Trần Thị ên Đ Tòa án đã tống đạt giấy triệu t p và các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng v n vắng mặt không lý do nên Tòa án v n tiến hành xét xử vắng mặt họ là phù hợp quy định pháp lu t tại khoản 1 Điều 227 của B lu t Tố tụng dân s năm 2015.
[2] Về n i dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của các nguyên Đ:
Các đương s khai nh n trong th i gian từ năm 2015 đến năm 2017 có tham gia nhiều dây hụi do bà ên Đ làm chủ, các nguyên Đ đóng hụi đầy đủ Teo yêu cầu của chủ hụi, m t số ít đã hốt nhưng cũng không nh n được tiền, phần l n là chưa hốt, hụi v n chưa mãn thì bà ên Đ đã đi khỏi địa phương, toàn b số tiền mà các nguyên Đ đã đóng bà Yên Đ không trả lại. Do đó, các nguyên Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bu c bà ên Đ, ông Nhàn phải liên đ i chịu trách nhiệm trả cho các nguyên Đ cụ th số tiền sau: Bà L yêu cầu 43.240.000 đồng; bà Nguy n Thị Te yêu cầu 281.418.000 đồng; bà Dương Thị T yêu cầu 74.760.000 đồng; bà T1ều Thị im T1 yêu cầu 87.750.000 đồng; bà Dương Thị P yêu cầu 113.950.000 đồng; bà Nguy n Thị H và ông Nguy n Văn K yêu cầu 17.190.000 đồng; Trần Thị Nguyên yêu cầu 92.830.000 đồng; bà Nguy n Thị N1 và ông Hu nh Văn P1 yêu cầu 99.510.000 đồng; bà hạm Thị Bích V yêu cầu 11.250.000 đồng; bà Trần Thị H yêu cầu 28.800.000 đồng; bà Nguy n Thị H1 yêu cầu 55.125.000 đồng; bà Thái Thị T1 yêu cầu 48.632.000 đồng; bà Nguy n Thị A yêu cầu 40.420.000 đồng hụi và 34.000.000 đồng, t ng c ng hụi, vay 74.420.000 đồng; bà P1n Thị im P1 yêu cầu 12.710.000 đồng; bà Trần Thị V yêu cầu 32.920.000 đồng. Ông Nhàn biết được nợ hụi nhưng không biết số tiền cụ th , ông đồng ý bán tài sản trả nợ cho các nguyên Đ sau khi đối chiếu nợ xong v i bà ên Đ. Đối v i bà ên Đ vắng mặt toàn b quá trình giải quyết vụ án.
Xét giao dịch của các đương s là về hợp đồng góp hụi các bên không xác l p bằng văn bản cụ th , nhưng khi giao dịch chủ hụi có đưa cho các hụi viên khao hụi, trong đó th hiện dây hụi bao nhiêu tiền, số ngư i tham gia, số ngư i hốt, th i đi m khởi khui, số lần khui trong k , cuối khao hụi ghi chủ hụi Út Đ kèm Teo số điện thoại. Mặc dù các bên không ký vào khao hụi nhưng chủ hụi đưa khao hụi, thành viên không phản đối, các lần khui hụi có mặt m t số hụi viên, có góp hụi và chầu hụi đầy đủ. Teo t p quán chơi hụi trong dân gian từ xưa đến nay thì những ngư i tham gia hụi, họ, biêu, phư ng thư ng không xác l p hợp đồng nhưng giao dịch của họ có xảy ra trong th c tế là phù hợp quy định pháp lu t tại các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của B lu t Dân s năm 2015. Ngoài ra, ngày 28 tháng 6 năm 2018 ông Trần Văn Nhàn cho rằng số nợ cụ th ông không biết rõ, ông sẽ gặp vợ ông đ đối chiếu công nợ, khi đối chiếu xong ông sẽ bán tài sản đ trả nợ cho mọi ngư i. Ông Nhàn có photo biên bản H2 giải đ mang về cho vợ xem và đối chiếu công nợ. Qua l i khai của ông Nhàn th hiện ông Nhàn biết vụ việc vợ ông làm chủ hụi, vợ ông có nợ hụi nhưng không rõ số tiền cụ th , ông đã mang biên bản về cho bà ên Đ xem, tuy nhiên đến nay bà ên Đ v n không gửi văn bản phản hồi ý kiến. Bà Yên Đ, ông Trần Văn Nhàn đã nh n đầy đủ các văn bản tố tụng, ch ng c và biết rõ số tiền cụ th mà các nguyên Đ yêu cầu nhưng bà ên Đ, ông Nhàn không có ý kiến hay phản tố lại yêu cầu của các nguyên Đ là T1 c tình tiết s kiện không phải ch ng minh Teo khoản 2 Điều 92 của B lu t Tố tụng dân s năm 2015.
Teo t p quán quan hệ giao dịch góp hụi trong dân gian thì các hụi viên có trách nhiệm đóng hụi cho chủ hụi, chủ hụi T1 gom tiền hụi, giao lại cho ngư i bỏ hụi cao hốt, nếu có hụi viên nào hốt mà không chầu lại thì chủ hụi phải có trách nhiệm bồi thư ng do chủ hụi có hưởng huê hồng trong mỗi k khui hụi. Trong vụ án này Teo l i trình bày của các nguyên Đ thì các nguyên Đ chỉ chầu hụi ch chưa được hốt hụi và hụi v n chưa kết th c. Nếu có việc hụi viên nào đó hốt rồi không chầu hụi lại thì bà ên Đ v n có trách nhiệm chầu thay. Ngược lại, các nguyên Đ cho rằng đều không hốt hoặc hốt cũng chưa nh n được tiền và ông Nhàn có mặt tại phiên H2 giải cũng không nói là bà ên Đ bị hụi viên nào đó hốt rồi không chầu lại. Do đó, có căn c bà ên Đ đã gom tiền hụi của các hụi viên rồi không th c hiện nghĩa vụ làm chủ mà bỏ đi đ mặc các hụi viên, nên các hụi viên yêu cầu bà ên Đ, ông Nhàn phải có trách nhiệm trả lại toàn b số tiền hụi đã đóng là có căn c , phù hợp quy định pháp lu t nên H i đồng xét xử chấp nh n như đề nghị của Vị đại diện Viện ki m sát.
Ông Nhàn và bà Yên Đ còn trong th i k hôn nhân, hồ sơ trong vụ án th hiện bà Yên Đ T1ết l p hơn 20 dây hụi, từ hụi ngày, hụi tuần, hụi nửa tháng, hụi tháng, trung bình là ngày nào cũng có khui hụi, góp hụi, chầu hụi, nên bu c ông Nhàn phải biết việc bà ên Đ làm chủ hụi, biết được bà ên Đ nợ hụi, đồng th i ông có h a bán tài sản trả nợ cho các nguyên Đ nên các nguyên Đ yêu cầu ông Nhàn phải liên đ i chịu trách nhiệm trả cho các nguyên Đ là có căn c phù hợp quy định pháp lu t tại Điều 27 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của các nguyên Đ như đề nghị của Vị đại diện Viện ki m sát.
Lẽ ra, bà ên Đ, ông Nhàn phải chịu lãi đối v i số tiền mà ông bà không trả cho các hụi viên, nhưng nguyên Đ không yêu cầu là có lợi cho bị Đ.
Ngoài số tiền hụi bà Nguy n Thị Ánh còn yêu cầu bà ên Đ, ông Nhàn phải trả số tiền vay 40.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi, đồng ý khấu trừ lại số tiền lãi đã nh n là 6.000.000 đồng. Xét giao dịch của bà Ánh, bà ên Đ, là hợp đồng vay tài sản, tuy không l p thành văn bản, nhưng bà ên Đ đã được cung cấp thông tin đầy đủ về yêu cầu khởi kiện của bà Ánh, mà v n không có ý kiến, xem như T1 c trư ng hợp s kiện không cần phải ch ng minh. Do đó, Tòa án chấp nh n yêu cầu của nguyên Đ là phù hợp quy định pháp lu t. Việc giao dịch của các bên là hợp đồng vay có lãi nhưng nguyên Đ lại không yêu cầu tính lãi và đồng ý khấu trừ vào vốn là có lợi cho bị Đ nên H i đồng xét xử chấp nh n khấu trừ 6.000.000 đồng lãi đã đóng vào vốn, cụ th : 40.000.000 đồng – 6.000.000 đồng = 34.000.000 đồng. Như nh n định trên ông Nhàn, bà ên Đ trong th i k hôn nhân và các giao dịch của bà ên Đ vì phục vụ kinh tế gia đình, nên bà Ánh yêu cầu ông Nhàn, bà ên Đ cùng chịu trách nhiệm thanh toán cho bà Ánh số tiền vay 34.000.000 đồng là có căn c .
T ng c ng số tiền mà bà ên Đ, ông Nhàn phải trả cho bà Ánh là 40.420.000 đồng + 34.000.000 đồng = 74.420.000 đồng.
Ngoài ra, các nguyên Đ còn yêu cầu duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 17/2018/QĐ-B CTT ngày 24/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, H i đồng xét xử nh n định: Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i là phong tỏa các tài sản mà bị Đ đang thế chấp cho các Ngân hàng, có đăng ký giao dịch bảo đảm Teo quy định pháp lu t, Quyết định này là chưa phù hợp pháp lu t bởi lẽ các tài sản này đã thế chấp và có đăng ký giao dịch bảo đảm Teo quy định, nên nguyên Đ yêu cầu duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i là không phù hợp quy định pháp lu t; Ngân hàng TMC Xuất Nh p hẩu Việt Nam và Ngân hàng TMC CViệt Nam yêu cầu hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i này là có căn c phù hợp quy định pháp lu t nên cần chấp nh n như đề nghị của Vị đại diện Viện ki m sát. Đồng th i, v i việc hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i thì phải hủy bỏ các biện pháp giao dịch bảo đảm đ hoàn trả lại số tiền đã n p cho các nguyên Đ.
Về án phí dân s sơ thẩm:
êu cầu của các nguyên Đ được chấp nh n toàn b nên các nguyên Đ được nh n lại toàn b số tiền tạm ng án phí đã n p.
Bị Đ bà Yên Đ, ông Nhàn phải chịu án phí dân s sơ thẩm Teo quy định trên số tiền bị bu c trả là 1.073.505.000 đồng (43.240.000 đồng + 281.418.000 đồng + 74.760.000 đồng + 87.750.000 đồng + 113.950.000 đồng + 17.190.000 đồng + 92.830.000 đồng + 99.510.000 đồng + 11.250.000 đồng + 28.800.000 đồng + 55.125.000 đồng + 48.632.000 đồng + 74.420.000 đồng + 12.710.000 đồng + 32.920.000 đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của B lu t Tố tụng dân s năm 2015;
Căn c Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 393, Điều 463, Điều 471 của B lu t Dân s 2015;
Căn c Điều 27 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn c Nghị định 144/2006/NĐ-C ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phư ng;
Căn c khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c T1, mi n, giảm, T1, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của các nguyên Đ đối v i bị Đ bà Trần Thị ên Đ và ông Trần Văn Nhàn.
Bu c bà Trần Thị ên Đ và ông Trần Văn Nhàn có trách nhiệm trả cho các nguyên Đ cụ th số tiền sau:
- Trả cho bà Dương Thị L số tiền nợ hụi 43.240.000 đồng;
- Trả cho bà Nguy n Thị Te số tiền nợ hụi 281.418.000 đồng;
- Trả cho bà Dương Thị T số tiền nợ hụi 74.760.000 đồng;
- Trả cho bà T1ều Thị im T1 số tiền nợ hụi 87.750.000 đồng;
- Trả cho bà Dương Thị P số tiền nợ hụi 113.950.000 đồng;
- Trả cho bà Nguy n Thị H và ông Nguy n Văn K số tiền nợ hụi 17.190.000 đồng;
- Trả cho bà Trần Thị Nguyên số tiền nợ hụi 92.830.000 đồng;
- Trả cho bà Nguy n Thị N1 và ông Hu nh Văn P1 99.510.000 đồng;
- Trả cho bà hạm Thị Bích V số tiền nợ hụi 11.250.000 đồng;
- Trả cho bà Trần Thị H số tiền nợ hụi 28.800.000 đồng;
- Trả cho bà Nguy n Thị H1 (8 hụng) số tiền nợ hụi 55.125.000 đồng;
- Trả cho bà Thái Thị T1 số tiền nợ hụi 48.632.000 đồng;
- Trả cho bà Nguy n Thị A t ng số tiền nợ hụi và vay 74.420.000 đồng;
- Trả cho bà P1n Thị im P1 số tiền nợ hụi 12.710.000 đồng;
- Trả cho Trần Thị V số tiền nợ hụi 32.920.000 đồng.
từ ngày bản án, quyết định có hiệu l c pháp lu t (đối v i các trư ng hợp cơ quan T1 hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định T1 hành án) hoặc k từ ngày có Đ yêu cầu T1 hành án của ngư i được T1 hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được T1 hành án) cho đến khi T1 hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải T1 hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải T1 hành án Teo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân s năm 2015.
Hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 17/2018/QĐ-B CTT ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 15/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Dương Thị L được nh n lại 4.300.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 08/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Nguy n Thị Te được nh n lại 27.000.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 09/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Dương Thị T được nh n lại 7.400.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 11/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà T1ều Thị im T1 (Teo Quyết định là T1ều Thị iều T1) được nh n lại 8.700.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 10/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Dương Thị hượng được nh n lại 11.000.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 16/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Nguy n Thị Hải và ông Nguy n Văn K được nh n lại 1.900.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 03/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Trần Thị Nguyên được nh n lại 9.200.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 13/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Nguy n Thị N1 (Teo Quyết định là Não) và ông Hu nh Văn P1 được nh n lại 10.000.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 07/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà hạm Thị Bích V được nh n lại 1.100.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 06/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Trần Thị H được nh n lại 2.800.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 05/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Nguy n Thị H1 được nh n lại 5.500.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 04/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Thái Thị T1 được nh n lại 4.800.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 12/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà Nguy n Thị Ánh được nh n lại 8.000.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Hủy bỏ Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 14/2018/QĐ-B ĐB ngày 18/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Châu h . Bà P1n Thị im P1 được nh n lại 1.200.000 đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C.
Về án phí dân s sơ thẩm:
Ông Trần Văn Nhàn, bà Trần Thị ên Đ phải chịu 44.205.000 đồng án phí dân s sơ thẩm.
Bà Dương Thị L được nh n lại 1.081.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002578 ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Nguy n Thị Te được nh n lại 6.989.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002128 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Dương Thị T được nh n lại 1.869.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0017528 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà T1ều Thị im T1 được nh n lại 2.193.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 002127 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Dương Thị hượng được nh n lại 2.848.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0017531 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Ông Nguy n Văn K và bà Nguy n Thị Hải được nh n lại 429.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002577 ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Trần Thị Nguyên được nh n lại 2.321.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0017428 ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Nguy n Thị N1 được nh n lại 2.512.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002548 ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà hạm Thị Bích V được nh n lại 300.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002590 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Nguy n Thị H1 được nh n lại 1.378.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0017427 ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Thái Thị T1 được nh n lại 1.215.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002144 ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Nguy n Thị Ánh được nh n lại 2.010.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0017651 ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Trần Thị H được nh n lại 720.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002589 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà P1n Thị im P1 được nh n lại 317.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0017652 ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Bà Trần Thị V được nh n lại 800.000 đồng tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm đã n p Teo biên lai T1 số: 0002305 ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C.
Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt thì th i hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ th i đi m nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trư ng hợp bản án, quyết định được T1 hành Teo quy định tại Điều 2 Lu t T1 hành án dân s thì ngư i được T1 hành án dân s , ngư i pH T1 hành án dân s , ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa T1 n T1 hành án, quyền yêu cầu T1 hành án, t nguyện T1 hành án hoặc bị cư ng chế T1 hành án Teo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Lu t T1 hành án dân s ; th i hiệu T1 hành án được th c hiện Teo quy định tại Điều 30 Lu t T1 hành án dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương s (đ T1 hành);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng T1
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tu n
Lê Thị Hồng T1
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương s (đ T1 hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên Đ: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị Đ: Chị P1n Thị T1, sinh năm 1992 H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc hỉ Các H i thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Hu nh Công Tấn Sau khi thảo lu n, H i đồng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp lu t: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của B lu t tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 56 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của háp lệnh số 10/2009/ L- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về n i dung: khác khi đương s có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, được trừ vào 200.000đ tạm ng án phí đã n p Teo biên lai T1 số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục T1 hành án dân s huyện C. án. Riêng đương s vắng mặt thì th i hạn 15 ngày k từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết: Thống nhất 3/3 T1 hành án dân s thì ngư i được T1 hành án dân s , ngư i phải T1 hành án dân s có quyền thỏa T1 n T1 hành án, quyền yêu cầu T1 hành án, t nguyện T1 hành án hoặc bị cư ng chế T1 hành án Teo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t T1 hành án dân s ; th i hiệu T1 hành án được th c hiện Teo quy định tại Điều 30 Lu t T1 hành án dân s : Thống nhất 3/3. Các H i thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng T1 CỘNG H2 XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụng pháp lu t: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng được ly hôn v i chị P1n Thị T1: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Sẽ giải quyết thành vụ án - Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương s có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương hợp bán án, quyết định được T1 hành Teo quy định tại Điều 2 Lu t Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hu nh Công Tấn Ngô Ngọc hỉ |