vanban.org

Bản án 22/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ử cho ly hôn gi a chị Tr n Thị T và anh Nguy n T A.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguy n Hương T - sinh ngày 07/12/2012 cho anh T A nuôi dưỡng, giao cháu Nguy n Ngân H - sinh ngày 23/6/2014 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên đư c quyền thăm nom, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị T xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ử cho ly hôn gi a chị Tr n Thị T và anh Nguy n T A.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 11 - 2018
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n Văn Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng uách uân Luy n;

2. Bà Lê Thị Hà.

- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ng Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2018/ Đ ST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018:

1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị T - sinh năm 1987;

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, x L, huy n T, tỉnh Hà Nam;

Nơi cư tr : Thôn T T, x M, huy n Bi, tỉnh Hà Nam.

2. Bị đơn: nh Nguy n T A - sinh năm 1986;

Nơi ĐKHKTT và nơi cư tr : Thôn T, x L, huy n T, tỉnh Hà Nam.

Tại phiên tòa c m t chị T, anh Tuấn c đơn xin xét xử v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi ki n đề ngày 01/10/2018 và bản tự khai, nguyên đơn chị Tr n Thị T trình bày:

Chị kết hôn v i anh Nguy n T A vào năm 2011, trên cơ sở tự nguy n tìm hiểu và c đăng ký kết hôn tại BN x L, huy n T. Sau khi kết hôn, v ch ng sống hòa thu n, hạnh ph c đư c một thời gian ng n thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n gi a v ch ng là do bất đ ng về quan điểm sống, lối sống. M t khác, do anh T A tính tình gia trưởng, vũ phu đ nhiều l n đánh đ p, chửi b i khiến chị nhiều l n phải về nhà ngoại sinh sống. Sau đ , vì các con chị đ quay lại để v ch ng tiếp tục chung sống và mong anh T A thay đổi, nhưng anh T A v n không thay đổi, thường xuyên uống rư u, không chăm lo cho gia đình, v con, khi chị khuyên bảo thì lại chửi b i, hành hung chị. Đỉnh điểm là vào ngày 12/8/2018 anh T A đ đánh đ p, sỉ nhục chị và gia đình chị, nên chị đ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ đ cho đến nay. Mâu thu n gi a v ch ng đ đư c chính quyền địa phương x L hòa giải nhưng không thành. Đến nay, chị xác định mâu thu n v ch ng đ tr m tr ng, khả năng đoàn tụ không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh Nguy n T A.

Về con chung: V ch ng c 02 con chung là cháu Nguy n Hương T - sinh ngày 07/12/2012, cháu Nguy n Ngân H - sinh ngày 23/6/2014; hi n nay cháu Hương T đang ở cùng anh Nguy n T A, cháu Nguy n Ngân H đang ở cùng chị. Nếu ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao cả hai cháu cho chị nuôi dưỡng và yêu c u anh T A cấp dưỡng nuôi con cho chị mỗi tháng là 2.000.000 đ ng. Con nuôi, con riêng: không c , hi n nay chị không c thai nghén gì.

Về tài sản, công n , ruộng cấy, công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: Chị không đề nghị Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai, bị đơn Nguy n T A trình bày: nh và chị Tr n Thị T kết hôn v i nhau trên cơ sở c tìm hiểu và hoàn toàn tự nguy n, đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huy n T ngày 21/11/2011. Sau khi kết hôn, v ch ng sống hòa thu n, hạnh ph c đến năm 2016 thì phát sinh mâu thu n. Tuy nhiên, anh xác định đ chỉ là nh ng mâu thu n nhỏ trong gia đình không c gì nghiêm tr ng, nhưng đến ngày 12/8/2018 gi a v ch ng đ xảy ra mâu thu n, c i v , trong l c n ng gi n do không kiềm chế đư c bản thân anh c chửi b i và đánh chị T. Sau đ , chị T và gia đình chị đ lên xin anh và gia đình anh cho chị T về bên ngoại sinh sống, nên chị T đ về nhà ngoại sinh sống từ đ . Trong thời gian chị T về ngoại sinh sống anh đ nhiều l n liên lạc v i chị T để v ch ng n i chuy n và giải quyết mâu thu n v ch ng. Nhưng chi T đ ch n số đi n thoại của anh vì v y anh không thể liên lạc v i chị T đư c. Đến nay, anh xác định tình cảm v ch ng v n còn, vì v y chị T c đơn xin ly hôn v i anh, anh không nhất trí và đề nghị Tòa án giải quyết để v ch ng về đoàn tụ.

Về con chung: Anh xác định v ch ng có 02 con chung là cháu Nguy n Hương T - sinh ngày 07/12/2012, cháu Nguy n Ngân H - sinh ngày 23/6/2014; hi n nay cháu Hương T đang ở cùng anh, cháu Nguy n Ngân H đang ở cùng chị T, nếu ly hôn anh đề nghị Tòa án tiếp tục giao cháu Hương T cho anh nuôi dưỡng và giao cháu Ngân H cho chị T nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Về con nuôi, con riêng: không có.

Về tài sản, công n , ruộng cấy, công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: Anh không đề nghị Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa chị T gi nguyên ý kiến xin ly hôn v i anh Nguy n T A. Về con chị xin đư c nuôi cháu Nguy n Ngân H còn cháu Nguy n Hương T để cho anh T A nuôi dưỡng không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đ thực hi n đ ng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hi n đ y đủ ngh a vụ của mình theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 147, Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ BTV H14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội. ử cho ly hôn gi a chị Tr n Thị T và anh Nguy n T A. Giao cháu Nguy n Hương T cho anh Nguy n T A nuôi dưỡng, giao cháu Nguy n Ngân H cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Về án phí ly hôn sơ thẩm, chị Tr n Thị T phải nộp theo quy định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi ki n của chị Tr n Thị T c cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, bị đơn là anh Nguy n T A hi n đang c HKTT và cư tr tại x L, huy n Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Thanh Liêm.

Tòa án tri u t p h p l , nhưng bị đơn anh Nguy n T A v n v ng m t và đ c đơn xin xét xử v ng m t; theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Chị Tr n Thị T và anh Nguy n T A kết hôn hoàn toàn tự nguy n và c đăng ký kết hôn ngày 21/11/2011 tại BN x L, huy n T, tỉnh Hà Nam, nên đây là hôn nhân h p pháp, đư c Lu t Hôn nhân và gia đình bảo v . Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hòa thu n đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng tính tình không h p, bất đ ng quan điểm sống, v ch ng thường xuyên xảy ra va chạm, c i v , th m chí đánh đ p nhau. V ch ng đ sống ly thân từ tháng 8/2018 đến nay, không c liên lạc gì và cũng không còn quan tâm đến nhau n a. Nay chị T xin ly hôn, anh T A xác định tình cảm v ch ng v n còn và không nhất trí ly hôn. Tuy nhiên trong thời gian sống ly thân anh T A không c bi n pháp gì để hàn g n tình cảm v ch ng, nên Hội đ ng xét xử thấy: Mâu thu n v ch ng gi a chị T và anh T A đ thực sự tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Nên Hội đ ng xét xử xử cho ly hôn gi a chị T và anh T A là phù h p v i pháp lu t và thực tế.

Về con chung: Anh, chị cùng xác định v ch ng có 02 con chung là cháu Nguy n Hương T - sinh ngày 07/12/2012, cháu Nguy n Ngân H - sinh ngày 23/6/2014; hi n nay cháu Hương T đang ở cùng anh T A, cháu Nguy n Ngân H đang ở cùng chị T. Trong thời gian nuôi dưỡng các cháu chị T, anh T A đều đảm bảo tốt các điều ki n nuôi dưỡng các cháu. Vì v y, để đảm bảo sự ổn định cho các cháu nên tiếp tục giao cháu Hương T cho anh T A nuôi dưỡng, giao cháu Ngân H cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào là phù h p pháp lu t và thực tế.

Về tài sản, công n , ruộng tăng sản, công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: Chị Tr n Thị T và anh Nguy n T A đều không đề nghị giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Tr n Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội;

Tuyên xử:

1. ử cho ly hôn gi a chị Tr n Thị T và anh Nguy n T A.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguy n Hương T - sinh ngày 07/12/2012 cho anh T A nuôi dưỡng, giao cháu Nguy n Ngân H - sinh ngày 23/6/2014 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên đư c quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung theo quy định của pháp lu t.

3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Tr n Thị T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng), đư c đối trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị đ nộp theo biên lai số 04406 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Thanh Liêm.

4. uyền kháng cáo đối v i bản án: Nguyên đơn chị Tr n Thị T c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Nguy n T A c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.

“Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ