- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN T-X"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Vũ Văn T được ly hôn chị Hoàng Thị Mỹ X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2018/HNGĐ-ST Ngày 11-5-2018. V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Quang Long
Bà Bùi Bích Thuỷ
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Hùng -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 11 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số: 66/2018/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2018/QĐXXST-DS, ngày 13 tháng 4 năm 2018 và quyết định hoãn phiên toà số 15/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 27/4/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Mỹ X, vắng mặt.
Cùng trú tại: Bản N, xã T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Vũ Văn T trình bày: Anh kết hôn với chị X năm 2014 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống bình thường đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do chị X không quan tâm đến gia đình, hay tự ý bỏ nhà đi nhiều lần mà không hỏi ý kiến ai. Sự việc đã được gia đình khuyên bảo nhiều lần nhưng chị X không thay đổi. Nay anh T xác định tình cảm không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn chị X.
Về con chung: Anh Vũ Văn T và chị Hoàng Thị Mỹ X có 01 con tên là Vũ Mạnh C, sinh ngày 09/02/2015. Khi ly hôn anh T nhận trực tiếp nuôi con và không yêu cầu chị X phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vũ Văn T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với chị Hoàng Thị Mỹ X, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật nhưng chị đều vắng mặt không có lý do. Do đó Tòa án đã lập biên bản về việc không tiến hành được phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được và đã hoàn thiện các thủ tục để đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên là đúng thẩm quyền về lãnh thổ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Thư ký đảm bảo đúng quy định tại Điều 48 và Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Hoàng Thị Mỹ X được tự do tìm hiểu và tự nguyện đến Ủy ban nhân dân xã T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn anh T và chị X sống bình thường đến năm 2015 thì chị X không còn quan tâm đến gia đình nữa mà hay tự ý bỏ nhà đi khi nào thích thì về không hỏi ý kiến ai trong gia đình, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T xin ly hôn chị X.
Tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”
Hội đồng xét xử xét thấy mẫu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị X đã thực sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T xin ly hôn chị X là có căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về nuôi con chung: Anh Vũ Văn T và chị Hoàng Thị Mỹ X có 01 con tên là Vũ Mạnh C, sinh ngày 09/02/2015. Khi ly hôn anh T nhận trực tiếp nuôi con vì cháu đang ở với anh và không yêu cầu chị X phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử nhận thấy là phù hợp với quy định của pháp luật, cần được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vũ Văn T xác nhận không có nên
Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Anh Vũ Văn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 72, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Vũ Văn T được ly hôn chị Hoàng Thị Mỹ X.
2. Về nuôi con chung: Giao cho anh Vũ Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Mạnh C, sinh ngày 09/02/2015, chị Hoàng Thị Mỹ X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Vũ Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0000887, ngày 20/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận anh T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai, sơ thẩm, anh T, chị X vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. [
| Nơi nhận - TAND tỉnhYên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - THADS huyện Lục Yên; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HS, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |