vanban.org

Bản án 22/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh; Điều

̀ 177, Điều 179 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; ; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban ̀ thườ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn va con chung"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh; Điều
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22 /2018/ HNGĐ-ST
Ngày: 09/11/ 2018.
“V/v tranh chấp hôn nhân và
gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thế Chiến.

2. Bà Bùi Thị Thiềm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Quang Hùng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên toà:

Ông Nguyễn Hữu Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2018/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số: 23/2018/QĐST – HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim P, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 22/6/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án bà Đặng Thị Kim P trình bày: Bà Đặng Thị Kim P kết hôn với ông Nguyễn Văn L vào ngày 02/6/2017 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K. Sau khi kết hôn vợ chồng bà P và ông L sống hạnh phúc đến năm 2018 sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong cuộc sống, cuộc sống gia đình ngày càng nặng nề và căng thẳng. Đời sống của bà P và ông L không thể hòa hợp. Nay hai vợ chồng đã ly thân, vì vậy bà P yêu cầu xin ly hôn với ông L.

Về con chung: Bà P và ông L có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày: 03/12/2017. Khi ly hôn bà P có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trinh giải quyết vu ̣ án Cán bộ Tòa án nhân dân huyện K đã nhiều lần tới nhà

̀ để làm việc với ông L tuy nhiên ông L không có mặt ở nhà nên Tòa án nhân dân huyê ̣n K, tinh Đẳ

́k Lắk đa tiến hã

̀nh niêm yết các văn bản tố tu ̣ng cho ông L theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Nguyễn Văn L vẫn cố tinh không chấp hành,

̀ không có mă ̣t ta ̣i Tòa án để trinh bày ý kiến, tham gia tố tu ̣ng giải quyết vu ̣ án.

̀

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của BLTTDS.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi thông báo thụ lý vụ án đúng theo quy định tại các Điều 28; 35; 39; 68; 97; 196; 203; 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị kim P. Cho bà P được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày: 03/12/2017 cho bà Đặng Thị kim P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Bà P không yêu cầu ông Lcấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Văn L hiện trú tại: Thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đăk Lăk.

Về tố tu ̣ng: Quá trinh giải quyết vu ̣ án Tòa án nhân dân huyê ̣n K, tỉnh Đắk

̀ Lắk đa tiến hã

̀nh tống đa ̣t các văn bản tố tu ̣ng cho bi ̣ đơn lên Tòa án làm viê ̣c theo đúng quy đi ̣nh pháp luâ ̣t được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 177, Điều 179 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Tại phiên tòa lần thứ hai, bị đơn Nguyễn Văn L vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim P kết hôn với ông Nguyễn Văn L vào ngày 02/6/2017 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K. Sau khi kết hôn vợ chồng bà P và ông L sống hạnh phúc đến năm 2018 sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong cuộc sống, cuộc sống gia đình ngày càng nặng nề và căng thẳng. Hiện nay bà P và ông L đã ly thân

Tại biên bản xác minh ngày 03/8/2018, xác minh về tình trạng hôn nhân giữa bà Đặng Thị Kim P với ông Nguyễn Văn L thể hiện: Bà P và ông L có hộ khẩu thường trú tại thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Giữa bà P và ông L có xảy ra mâu thuẫn, Chính quyền địa phương đã tiến hành hòa giải mâu thuẫn giữa bà P và ông L nhưng không thành. Hiện nay bà P đã chuyển đi Vũng Tàu để sinh sống, không còn sống chung với ông L. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Đặng Thị Kim P và ông Nguyễn Văn L là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của

̀ nguyên đơn. Xử cho bà Đặng Thị Kim P được ly hôn vớ i ông Nguyễn Văn L .

Về con chung: Trong thờ i kỳ hôn nhân bà P và ông L có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày: 03/12/2017. Khi ly hôn bà P có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không cầu yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Để đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, xem xét tinh hinh thực tế của bà Đặng

̀

̀ Thị Kim P có đủ điều kiê ̣n để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con hàng ngày, hơn nữa cháu Hoàng A tính đến ngày xét xử được 11 tháng 06 ngày. Căn cứ vào Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh, Hô ̣i đồng xét xử thấy cần giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh

̀ ngày: 03/12/2017 cho bà Đặng Thị Kim P được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo du ̣c là hợp lý và cũng để đảm bảo quyền lợi mo ̣i mă ̣t cho cháu về ăn mă ̣c, ho ̣c hành cùng những điều kiê ̣n khác cho sự phát triển về tinh thần và thể chất của cháu.

Bà Đặng Thị Kim P không yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết

Ông Nguyễn Văn L có quyền và nghia vu ̣̃

thăm nom con chung không ai được cản trở .

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phi: Bà Đặng Thị Kim P phải chi ̣u án phi ly hôn sơ thẩm theo quy

́

́ định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh; Điều

̀ 177, Điều 179 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; ; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban

̀ thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng phi, lê ̣ phi Tòa

́

́ án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị Kim P.

1.Về hôn nhân: Xử cho bà Đặng Thị Kim P được ly hôn vớ i ông Nguyễn Văn L

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày: 03/12/2017 cho bà Đặng Thị Kim P được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo du ̣c đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn L có quyền và nghia vu ̣̃

thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phi: Bà Đặng Thị Kim P phải nô ̣p án phi ly hôn sơ thẩm là 300.000đ

́

́ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi mà bà P đa nô ̣̃ p ta ̣i Chi

́ cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số 0005693 ngày 29/6/2018.

Bà Đặng Thị Kim P có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c niêm yết theo thủ tu ̣c hợp lê ̣./.

Cỡ chữ