- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 22/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 06/02/2018. V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ng i Hi p hong
- Các Hội thẩm nhân dân: ng Tôn hước Thuận
Bà Hoàng Thị Thi n ai
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ng Tôn Văn Xuyên – Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 02 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 551/2017/T ST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017 về vi c tranh chấp “ y hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 224/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị Ng c K, sinh năm 1972; (có mặt)
Cư tr : p K, x K, huy n C, tỉnh An Giang
đơn ng Trần Tấn , sinh năm 1970; (vắng mặt)
Cư tr : p N, x N, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n, tờ tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Mai Thị Ng c K trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1986 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Hôn nhân do mai mối và được cha mẹ hai bên quyết định cho tiến tới hôn nhân Thời gian chung sống, vợ chồng không h nh ph c, lý do ông thường xuyên ăn nhậu rồi về kiếm chuy n, đánh đập bà nhưng vì con cái bà chịu đựng để gia đình êm ấm Đến năm 2012, thì ông có người phụ nữ khác bên ngoài và hi n nay ông vẫn còn sống chung với người phụ nữ đó Vợ chồng không còn sống chung khoảng 02 năm nay và cũng không có tới lui thăm hỏi nhau Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa Vì vậy, bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Tấn .
Về con chung: Vợ chồng có 03 (ba) con chung tên Trần Ng c H, sinh ngày 05 tháng 9 năm 1987, Trần Văn T, sinh ngày 10 tháng 11 năm 1989; Trần Thị Hương , sinh ngày 15 tháng 02 năm 1992 Hi n nay, con chung đ thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
Bị đơn ông Trần Tấn đ được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa giải được
T i phiên tòa: Bà K vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đ ng với quy định của pháp luật
Ý kiến về vi c giải quyết vụ án:
- Chị K và anh cưới nhau vào năm 1986, t i thời điểm này, chị K và anh không đủ tu i để kết hôn Hi n t i, anh chị không đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị không được pháp luật thừa nhận Vợ chồng sống h nh ph c đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn Theo chị K nguyên nhân do anh thường xuyên đi nhậu về nhà kiếm chuy n đánh chị và anh đ có người phụ nữ khác Chị K và anh ly thân từ năm 2015 đến nay Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t được, thời gian ly thân đ lâu, anh không có thi n chí hàn gắn, nên chị K yêu cầu xin ly hôn với ông Do chị K và anh không đăng ký kết hôn nên căn c vào Điều 14, 53, uật Hôn nhân và gia đình, không công nhận chị K và anh là vợ chồng
- Về con chung: Vợ chồng có 03 (ba) con chung tên Trần Ng c H, sinh ngày 05 tháng 9 năm 1987, Trần Văn T, sinh ngày 10 tháng 11 năm 1989; Trần Thị Hương , sinh ngày 15 tháng 02 năm 1992 Hi n nay, con chung đ thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung : Không có, nên không đề cập giải quyết
- Về nợ chung: Không có, nên không đề cập giải quyết
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, căn c vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà K khởi ki n ông , ông có nơi cư tr ấp N, x N, huy n C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng theo quy định t i Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
ng Trần Tấn đ được Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định t i Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung:
Về hôn nhân: Bà K và ông đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1986, t i thời điểm này bà K và ông chưa đủ tu i kết hôn Tuy nhiên, h đ sống chung với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 và đ có 03 con chung nên thuộc trường hợp “đang có vợ, có chồng” theo hướng dẫn của Nghị quyết 02/2000/NQ- HĐT ngày 23/12/2000 nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo v Bà K xác định, thời gian vợ chồng sống chung không h nh ph c, lý do ông thường xuyên ăn nhậu rồi về kiếm chuy n, đánh đập bà nhưng vì con cái bà chịu đựng để gia đình êm ấm Đến năm 2012, thì ông có người phụ nữ khác bên ngoài và hi n nay ông vẫn còn sống chung với người phụ nữ đó Vợ chồng không còn sống chung khoảng 02 năm nay và cũng không có tới lui thăm hỏi nhau Xét thấy, bà K và ông không còn sống chung khoảng 02 năm nay nên vợ chồng không thể thương yêu, quý tr ng, chăm sóc, gi p đỡ nhau, không quan tâm lẫn nhau ng biết vi c bà K khởi ki n ly hôn nhưng ông vẫn không có ý kiến và cũng không có mặt theo các tri u tập của Tòa án Từ đó, thấy rằng ông không quan tâm đến mối quan h vợ chồng, bỏ mặc bà K muốn làm gì thì làm đủ để thấy giữa hai người không còn tình nghĩa vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đ t được T i phiên tòa, bà K xác định tình cảm vợ chồng không còn, vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn Vì vậy, Hội đồng xét xử căn c khoản 1 Điều 56 uật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà K là phù hợp
Về con chung: Bà K xác định vợ chồng có 03 (ba) con chung tên Trần Ng c H, sinh ngày 05 tháng 9 năm 1987, Trần Văn T, sinh ngày 10 tháng 11 năm 1989; Trần Thị Hương , sinh ngày 15 tháng 02 năm 1992 Hi n nay, các con chung đ thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến
Về tài sản chung: Bà K xác định không có, nên không đề cập đến
Về nợ chung: Bà K xác định không có, nên không đề cập đến
Ghi nhận bà K xác định vợ chồng không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi ki n xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ chồng trong thời k hôn nhân thì bà K và ông vẫn phải liên đới chịu trách nhi m với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, bà K phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ
Các Điều 56, 57 uật Hôn nhân và gia đình;
Các Điều 28, 35, 39, 228, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên xử
Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Mai Thị Ng c K
[1] Bà Mai Thị Ng c K được ly hôn với ông Trần Tấn L.
[2] Về con chung: Bà K xác định vợ chồng có 03 (ba) con chung tên Trần Ng c H, sinh ngày 05 tháng 9 năm 1987, Trần Văn T, sinh ngày 10 tháng 11 năm 1989; Trần Thị Hương , sinh ngày 15 tháng 02 năm 1992 Hi n nay, con chung đ thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến
[3] Về tài sản chung: Bà K xác định không có, nên không đề cập đến
[4] Về nợ chung: Bà K xác định không có, nên không đề cập đến
[5] Về án phí: Bà Mai Thị Ng c K phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ng án phí 300 000 (ba trăm nghìn) đồng đ nộp theo biên lai số 0014509 ngày 31/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp l
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 uật thi hành án dân sự /
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huy n Chợ Mới; - Các đương sự; - ưu / | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ ký tên v đ ng d u Lại Hiệp Phong |