- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Phạm Thị Ngọc Lan; bị đơn: Vũ Đình Tặng"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2018/HNGĐ-PT Ngày 20/11/2018 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ t a phiên t a: Ông Ngô Văn Thắng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Vương
Bà Phạm Thị Hương Giang
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Thanh Mai – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 20/11/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2018/TLPT-HNGĐ ngày 23/10/2018, về việc: “Tranh ch p hôn nhân và gia đình”.
Do bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 38/2018/HNGĐ-ST ngày 11/9/2018 của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên bị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 79/2018/QĐPT-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Khu 6 phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; Nơi ở: Tổ 6, thị tr n Ch, huyện Mê L, Thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: Công nhân. Có m t tại phiên tòa.
Bị đơn: Anh Vũ Đình T, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Khu 6 phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiệp: Thuyền phó. Có m t tại phiên tòa.
Người kháng cáo: bị đơn anh Vũ Đình T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện và bản tự khai của nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc L thể hiện: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Vũ Đình T đăng ký k t hôn tại UBND phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Trư c khi k t hôn chị và anh T cũng tìm hiểu, yêu nhau đư c khoảng 1 năm. Tuy nhiên sau khi k t hôn cuộc sống chung v ch ng không hạnh ph c t cuối năm 2015 đ n nay. Nguyên nhân do v ch ng anh chị b t đ ng quan điểm sống, anh T ham chơi bỏ bê con cái. Anh Vũ Đình T nhiều lần chửi mắng, xúc phạm chị L chỉ vì chị L đi làm xa nhà. Việc đi làm xa đã đư c sự đ ng ý của anh T và bố mẹ ch ng. Mâu thuẫn v ch ng đã đư c gia đình và chính quyền động viên khuyên giải nhưng không thành. Chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thị tr n Ch, huyện M, Thành phố Hà Nội ở. Chị L và anh T đã sống ly thân nhau, mỗi người ở một nơi. Nay chị L nhận th y tình cảm của chị và anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chị đề nghị Tòa án giải quy t ly hôn v i anh T.
Bị đơn anh Vũ Đình T trình bày tại bản tự khai thể hiện: Anh và chị Phạm Thị Ngọc L đăng ký k t hôn năm 2012 tại UBND phường Ph, thị xã Q. Cuộc sống chung v ch ng xảy ra mâu thuẫn do b t đ ng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh T và chị L đã ly thân t cuối năm 2015 đ n nay, mỗi người một nơi không quan tâm đ n nhau. Anh T nhận th y tình cảm v ch ng không còn, chị L xin ly hôn anh T đ ng ý.
Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Vũ Đình T xác định có 01 con chung Vũ Phạm Ngọc A, sinh ngày 05/4/2013. Các bên đương sự tranh ch p nhau việ nuôi con chung. Chị L đề nghị đư c nuôi con chung đ n khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), và không yêu cầu anh T phải c p dưỡng nuôi con chung; anh T xin trực ti p nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Phạm Ngọc A, sinh ngày 05/4/2013 đ n tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Đình T không yêu cầu chị L đóng góp tiền nuôi con.
Về tài sản chung, n chung: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Vũ Đình T xác định không có.
Tại Biên bản xác minh ngày 25/7/2018 của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên thể hiện: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Vũ Đình T đăng ký k t hôn năm 2012 tại UBND phường Ph, thị xã Q, Quảng Ninh. Sau k t hôn anh T và chị L sống v i bố mẹ đẻ của anh T tại khu 6 phường Ph, thị xã Q, Quảng Ninh. Đ n đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Sau đó chị L bỏ nhà đi làm công nhân r i lại quay về nhà ch ng sinh sống. Cuối năm 2016, chị L lại bỏ về nhà ngoại sinh sống cho đ n nay.
Về con chung: Chị L và anh T sinh đư c một con chung Vũ Phạm Ngọc A, sinh ngày 05/4/2013. Hiện nay con chung của chị L anh T đang đư c ông bà nội nuôi dưỡng, anh T làm nghề sông nư c thỉnh thoảng về nhà. Đại diện tổ dân đề nghị Tòa án giải quy t con chung theo quy định của pháp luật.
Bản án Hôn nhân Gia đình sơ thẩm số 38/2018/HNGĐ-ST ngày 11/9/2018 Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên đã căn c khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật phí và lệ phí.
Quy t định: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc L và anh Vũ Đình T. Về con chung: Giao con Vũ Phạm Ngọc A, sinh ngày 05/4/2013 cho chị Phạm Thị Ngọc L trực ti p nuôi dưỡng; chăm sóc, giáo dục đ n tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Đình T không phải c p dưỡng nuôi con chung. Anh Vũ Đình T có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
Về án phí: Buộc chị Phạm Thị Ngọc L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c tr đi số tiền đã nộp tạm ng án phí là 300.000 đ ng chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0002881 ngày 04/4/2018. Chị L đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Ngày 14/9/2018, anh Vũ Đình T kháng cáo đư c nuôi con chung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n: Về việc ch p hành pháp luật và tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình thụ lý, giải quy t vụ án đã thực hiện đ ng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh đề nghị Hội đ ng xét xử: Căn c khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm số 38/2018/HNGĐ-ST ngày 11/9/2018 Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên về phần con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Thủ tục thụ lý, thẩm quyền giải quy t đơn khởi kiện của chị Phạm Thị Ngọc L về việc ly hôn anh Vũ Đình T và việc ti n hành các thủ tục tố tụng của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh trong quá trình giải quy t xét xử vụ án đã thực hiện đ ng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xét đơn kháng cáo của anh Vũ Đình T trong thời hạn luật định, kháng cáo h p lệ, nên Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh thụ lý vụ án theo thủ tục ph c thẩm là đ ng quy định.
Xét kháng cáo của anh Vũ Đình T yêu cầu c p ph c thẩm giao con chung Vũ Phạm Ngọc A cho anh nuôi dưỡng, Hội đ ng xét xử th y: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Vũ Đình T có một con chung Vũ Phạm Ngọc A, sinh ngày 05/4/2013. Quá trình giải quy t tại c p sơ thẩm và tại phiên tòa ph c thẩm các bên đương sự đều tranh ch p người nuôi con chung và không đ t ra v n đề c p dưỡng nuôi con chung. Xét điều kiện nuôi dưỡng con của hai bên khi ly hôn th y rằng cả hai bên đều có thu nhập, đủ điều kiện nuôi con. Nhưng cháu A là con gái, thời điểm này cần sự chăm sóc của người mẹ nhiều hơn. Để đảm bảo cho cháu Vũ Phạm Ngọc A phát triển ổn định, có sự chăm sóc và giáo dục đầy đủ. Hội đ ng xét xử th y nên giao con chung Vũ Phạm Ngọc A, sinh ngày 05/4/2013 cho chị Phạm Thị Ngọc L trực ti p nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc đ n tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) là h p lý. Không có căn c ch p nhận kháng cáo của anh Vũ Đình T về phần con chung.
Các nội dung khác của bản án Hôn nhân Gia đình sơ thẩm số 38/2018/HNGĐ-ST ngày 11/9/2018 của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên không bị kháng cáo, kháng nghị nên Hội đ ng xét xử không xem xét và có hiệu lực kể t ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Án phí ph c thẩm: Anh T kháng cáo, yêu cầu không đư c ch p nhận, nên phải nộp án phí hôn nhân gia đình ph c thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn c khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn c Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Không ch p nhận kháng cáo của anh Vũ Đình T. Giữ nguyên bản án Hôn nhân Gia đình sơ thẩm số 38/2018/HNGĐ-ST ngày 11/9/2018 của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên về phần con chung.
1. Về con chung: Giao con Vũ Phạm Ngọc A, sinh ngày 05/4/2013 cho chị Phạm Thị Ngọc L trực ti p nuôi dưỡng; chăm sóc, giáo dục đ n tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Đình T không phải c p dưỡng nuôi con chung. Anh Vũ Đình T có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
Trong trường h p người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng x u đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền nuôi con của người đó. Vì quyền l i của con, các bên có quyền thay đổi việc nuôi con. Người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu người không trực ti p nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình; yêu cầu người không trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền đư c nuôi con của mình.
Người trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Các quy t định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể t ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
2. Án phí ph c thẩm: Anh Vũ Đình T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) án phí hôn nhân gia đình ph c thẩm, đư c tr đi 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) tạm ng án phí ph c thẩm theo biên lai số 0003094 ngày 01/10/2018 tại Chi cục thi hành án thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Bản án ph c thẩm có hiệu lực kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Ninh ; - TAND thị xã Quảng Yên; - VKSND thị xã Quảng Yên ; - Chi cục THADS thị xã Quảng Yên; - Lưu h sơ; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Thắng |