- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật T tụng dân sự
| T A N NH N D N H N G D T NH T N NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 22/2018/DS-ST Ngày: 02-4-2018 V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
T A N NH N D N H N G D , T NH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Vân Quỳnh ác Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đào
2. Bà Đoàn Thụy Trúc Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n ò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ò Dầu t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2018 t i trụ s Tòa án nhân dân huy n ò Dầu xét x công khai s th m vụ án thụ lý s 323/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2017, về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi” theo Quy t định đưa vụ án ra xét x s 12/2018/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2018, gi a các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Kim C, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ 13, ấp C, xã G, huy n , tỉnh Tây Ninh “có mặt”
- Bị đơn:
1. Chị Nguyễn Thị Minh L, sinh năm: 1981 “vắng mặt”.
2. Anh Lê Thanh T, sinh năm 1978 “vắng mặt”.
Cùng địa chỉ: Tổ 14, ấp C, xã , huy n , tỉnh Tây Ninh
N D NG VỤ N:
Nguyên đơn chị Đào Thị Kim trình bày: Chị và chị L là hàng xóm nên quen bi t nhau, chị là chủ hụi, chị L là thành viên.
Chị yêu cầu chị L có nghĩa vụ tr cho chị s tiền góp hụi sau khi chị L lĩnh hụi (h t hụi) còn nợ l i chị, cụ thể như sau:
Phần hụi 1: Hụi 1.000.000 đồng/tháng, m ngày 10-8-2015, gồm 24 thành viên, chị L tham gia 01 thành viên, chị L lĩnh hụi vào ngày 10-11-2015 được s tiền 17.500.000 đồng, sau đó chị L góp đầy đủ đ n ngày 10-4-2016 thì không góp n a. Như vậy, chị L còn còn nợ l i chị 15 kỳ là 15.000.000 đồng.
Phần hụi 2: Hụi 1.000.000 đồng/tháng, m ngày 10-8-2015, hụi gồm 24 phần, chị L tham gia 01 phần, chị L lĩnh hụi vào ngày 10-3-2016 được s tiền 17.700.000 đồng, sau đó chị góp đ n ngày 10-5-2016 thì không góp n a. Như vậy, chị L còn nợ l i chị 14 kỳ là 14.000.000 đồng.
Phần hụi 3: Hụi 1.000.000 đồng/tháng, m hụi ngày 09-01-2016 âm lịch, tức ngày 16-02-2016 gồm 24 thành viên, chị L tham gia 03 thành viên. Chị L lĩnh hụi 01 thành viên vào ngày khui hụi đầu tiên được s tiền 14.220.000 đồng. Sau đó chị L góp cho 01 thành viên đã lĩnh được 3 tháng là 3.000.000 đồng, đồng thời góp cho 02 thành viên chưa lĩnh cũng trong 3 tháng được 4.200.000 đồng (700.000 đồng x 2 phần x 3 tháng). Sau đó thì chị L không góp n a cho đ n nay.
Trong phần hụi này chị L còn nợ chị 20 kỳ hụi đã lĩnh nhưng chưa góp là 20.000.000 đồng. Khấu trừ vào s tiền chị L đã góp nhưng chưa lĩnh 4.200.000 đồng. Như vậy chị L còn nợ l i chị s tiền 15.800.000 đồng.
Tổng cộng 3 phần hụi chị L còn nợ chị là 44.800.000 đồng. Chị chỉ yêu cầu chị L có nghĩa vụ tr cho chị tiền v n, chị không yêu cầu phần lãi suất.
S tiền chị L lĩnh hụi để s dụng chung trong gia đình nên chị yêu cầu c chị L và chồng chị là anh T cùng có nghĩa vụ tr cho chị s nợ trên.
Khi kh i ki n chị yêu cầu s tiền 51.000.000 đồng. Đ i với s tiền chênh l ch so với yêu cầu hôm nay là 6.200.000 đồng, chị rút yêu cầu với s tiền này, không yêu cầu Tòa án gi i quy t do khi kh i ki n chị có nhầm lẫn trong tính toán.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Minh L trình bày: Chị thừa nhận lời trình bày và yêu cầu của chị C là đúng, tức chị chấp nhận có giao dịch góp hụi với các phần hụi như lời chị C trình bày, đồng thời tổng các phần hụi chị còn nợ l i chị C s tiền 44.800.000 đồng là đúng. Chị chấp nhận có nghĩa vụ tr cho chị C s nợ này.
Chị thừa nhận lĩnh các dây hụi để làm v n làm ăn, lo cho gia đình, vợ chồng chị vẫn còn đang chung s ng, không có mâu thuẫn gì. Chị không có tiêu xài gì riêng cho cá nhân. Tuy nhiên, do chồng chị không bi t gì về s nợ này nên chị yêu cầu để 01 mình chị có nghĩa tr s nợ trên cho chị C.
Đ i với bị đ n anh Lê Thanh T, Tòa án nhiều lần tri u tập hợp l nhưng anh vắng mặt không có lý do nên không thu thập được lời khai của anh. Qua xác minh thì anh T và chị L vẫn còn s ng chung và cùng làm ăn để lo cho gia đình, chị L không có cờ b c hay tiêu xài gì riêng cho b n thân chị.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ò Dầu tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi thụ lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án, Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa và nh ng người tham gia t tụng tuân thủ đúng theo pháp luật t tụng dân sự. Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t vụ án, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s vụ án được th m tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục t tụng: Bị đ n anh Lê Thanh T đã được Tòa án tri u tập hợp l đ n dự phiên tòa lần 2 mà vắng mặt không có lý do chính đáng. Bị đ n chị Nguyễn Thị Minh L có đ n xin xét x vắng mặt. Hội đồng xét x vẫn ti n hành xét x trong trường hợp các bị đ n vắng mặt là phù hợp với Điều 228 Bộ luật T tụng Dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Do m i quan h hàng xóm quen bi t nên chị L có tham gia 03 phần hụi do chị C làm chủ. Sau khi lĩnh h t các phần hụi thì chị L không góp hụi l i cho chị C nên còn nợ l i chị C s tiền 44.800.000 đồng, chị L đồng ý có nghĩa vụ tr s nợ này cho chị C. Nội dung này các bên đư ng sự trình bày th ng nhất nên Hội đồng xét x ghi nhận là phù hợp theo quy định t i Điều 92 Bộ luật T tụng dân sự.
[3] Về nghĩa vụ tr nợ của anh Lê Thanh T: Theo lời trình bày của chị L cũng như qua xác minh t i địa phư ng thể hi n, chị L lĩnh các dây hụi nhằm đáp ứng nhu cầu thi t y u của gia đình nên Hội đồng xét x xác định đây là nợ chung của vợ chồng. Vi c chị L yêu cầu để 01 mình chị tr là không có căn cứ. Vì vậy, cần buộc c anh T cùng có nghĩa vụ với chị L tr s nợ 44.800.000 đồng cho chị C là phù hợp với Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình.
[4] Do chị C rút yêu cầu kh i ki n đ i với s tiền 6.200.000 đồng nên Hội đồng xét x cần đình chỉ yêu cầu của chị C là phù hợp với các điều 217, 218 và 219 Bộ luật T tụng dân sự.
[5] Như nhận định trên, toàn bộ đề xuất của vị đ i di n Vi n kểm sát là có căn cứ, Hội đồng xét x cần chấp nhận.
[6] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự: Buộc chị L và anh T ph i chịu án phí s th m dân sự là 44.800.000 đồng x 5 2.240.000 đồng.
Vì các l trên,
Q T ĐỊNH:
Căn cứ các điều 92, 147, 217, 218, 219 và 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 30 Nghị định s 144/2006/NĐ-CP ngày 27-11-2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường, tuyên x :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Đào Thị Kim C đ i với chị Nguyễn Thị Minh L và anh Lê Thanh T.
Buộc chị Nguyễn Thị Minh L và anh Lê Thanh T có nghĩa vụ tr cho chị Đào Thị Kim C s tiền 44.800.000 đồng (b n mư i b n tri u, tám trăm ngàn đồng).
2. Đình chỉ yêu cầu kh i ki n của chị Đào Thị Kim C đ i với s tiền yêu cầu là 6.200.000 đồng. Chị C được quyền kh i ki n l i đ i với yêu cầu mà Tòa án đã đình chỉ.
3. Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Minh L và anh Lê Thanh T ph i chịu 2.240.000 đồng án phí dân sự s th m. Hoàn tr chị Đào Thị Kim C 1.275.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu s 0012856 ngày 06-12-2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n ò Dầu.
Kể từ khi chị C có đ n yêu cầu thi hành án n u chị L và anh T không thi hành thì hàng tháng anh chị còn ph i tr cho chị C phần lãi suất chậm thực hi n nghĩa vụ theo quy định t i kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Nguyên đ n có mặt có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đ n được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. H Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huy n ò Dầu; - CC THADS huy n ò Dầu; - Các đư ng sự; - Lưu. | TH M PH N – CHỦ TỌA PH ÊN T A (Đã ký) Lê Thị Vân Quỳnh |