vanban.org

Bản án 22/2017/HNGĐ-ST — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đinh

̀ năm 2014; Căn cứ Khoản 3 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đinh
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Bản án số: 22/ 2017/HNGĐ- ST
Ngày 11 tháng 7 năm 2017
V/v: Tranh chấp thay đổi người trực tiếp
nuôi con sau khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Trường;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Tiến Lợi

2. Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên toà: Ông Tô Mạnh Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ

- Đại diện Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Bà Phạm Tuyết Mai - Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Toà án huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đinh thụ lý số: 88/2017/TLST- HNGĐ ngày

̀

18/4/2017 về “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2017/QĐST-HNGĐ ngày 04/7/2017 giữa các đương sự:

- Nguyên Đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ V, Sinh năm 1981 - Nơi ĐKNKTT: Đội 3, thôn Đ, xã T, huyện C, Thành phố H - Chỗ ở: Số 16, ngõ 29, hẻm 52/29/70 KH, phườ ng K, quâ ̣n T, thành phố H, có mặt

- Bị đơn: Anh Tố ng Quang K , Sinh năm 1975 - Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Đội 3, thôn Đ, xã T, huyện C, Thành phố H, có mặt.

NỘI DUNG VỤ Á N:

1. Theo đơn khởi kiện và các lời khai - Nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V trình bày: Tại Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 45/2014/QĐST-HNGĐ ngày 13/5/2014 của Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nô ̣i đa quyết đi ̣̃

nh c ông nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chi ̣

̀ vớ i anh Tống Quang K và công nhâ ̣n thỏa thuâ ̣n về viê ̣c nuôi dưỡng con chung sau ly hôn cho chi ̣ trực tiếp nuôi con chung Tống Đứ c H sinh ngày 17/6/2008, anh K trực tiếp nuôi con chung Tống Bich T , không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

́

Sau ly hôn, chị và anh K đa thự̃

c hiê ̣n đúng theo thỏa thuâ ̣n về nuôi dưỡng con chung. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay thì con chung Tống Bich T (hơn 12

́ tuổi) có nguyện vọng được ở cùng mẹ Nguyễn Thi ̣ V vớ i lý do muốn có điều kiê ̣n ăn ho ̣c tố t hơn và cần có me ̣ giúp đỡ , hỗ trợ khi co n gái đến tuổi dâ ̣y thi… Chị V

̀ cho rằng nguyê ̣n vo ̣ng của con là chinh đáng và thấy bản thân có điều kiê ̣n nuôi

́

dưỡng, chăm sóc, giúp đỡ con tốt hơn nên đã làm đơn khởi kiệ n yêu cầu thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con chung Tống Bich T từ bố là Tống Qang K sang cho me ̣ là

́

Nguyễn Thi ̣ V . Chị V tự nguyê ̣n không yêu cầu anh K phải cấp dưỡng nuôi con chung và đảm bảo cho anh K quyền thăm nom con chung theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

2. Bị đơn – Anh Tố ng Quang K xác nhận và trinh bày: Thỏa thuận về việc

̀ ly hôn, nuôi con chung sau ly hôn theo Quyết đi ̣nh Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn và

̀ sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 45/2014/QĐST-HNGĐ ngày 13/5/2014 của Tòa án quâ ̣n Thanh Xuân và trinh bày của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V là đúng. Anh K đa thự̃

c

̀ hiê ̣n đúng theo thỏa thuâ ̣n , trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tống Bich T, đồng thờ i

́ luôn quan tâm đến viê ̣c ho ̣c hà nh và sinh hoa ̣t hàng ngày của con chung. Anh K cam kết có đủ điều kiê ̣n tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung

Tống Bich T và cả con

́ chung Tống Đứ c H nếu cháu muốn chuyển về ở cùng anh.

Trướ c yêu cầu thay đổi nuôi con của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V và nguyện vọng củ a con chung Tống Bich T thì anh K không nhất tri, đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết

́

́

theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

3. Ý kiến các đƣơng sự t ại phiên tòa: Chị V giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tống Bich T với lý do con chung có

́ nguyê ̣n vo ̣ng chuyển sang ở vớ i chi ̣ và chị có đầy đủ điều kiện nuôi dưỡng, đáp ứng quyền lợi mọi mặt của con chung. Anh K không nhất trí thay đổi nuôi con chung và đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật đối với nguyện vọng của con chung Tống Bich T.

́

4. Nguyê ̣n vo ̣ng củ a con chung Tố ng Bich T: Trong quá trinh giải quyết vu ̣

́

̀ án và tại phiên tòa , cháu Tống Bich T luôn có nguyê ̣n vo ̣ng chuyển sang ở với mẹ

́ do cần me ̣ giúp đỡ khi đến tuổi dậy thì con gái và được mẹ quan tâm, chăm sóc tốt hơn.

5. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát huyện Chƣơng Mỹ:

- Về tố tụng : Tòa án thụ lý , giải quyết vu ̣ án là đúng thẩm quyền ; viê ̣c tiến hành tố tụng và thu thập chứng cứ được thực hiê ̣n theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghi ̣ chấp nhâ ̣n yêu cầu của Nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ V, thay đổi viê ̣c nuôi dưỡng con chung Tống Bich T, từ anh Tống Quang K sang cho

́

chị Nguyễn Thi ̣ V nuôi dưỡng cho đến khi con chung 18 tuổi hoă ̣c đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tống Quang K do chị Nguyễn Thi ̣ V tự nguyê ̣n không yêu cầu.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng: Quan hê ̣ pháp luâ ̣t trong vu ̣ án là “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” được Tòa án huyê ̣n Chương My thu ̣̃

lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 3 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

2. Về nội dung tranh chấp: Viê ̣c nuôi dưỡng con chung sau ly hôn được

Tòa án công nhận theo thỏa thuâ ̣n tại Quyết định số 45/2014/QĐST-HNGĐ ngày 13/5/2014 của Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân , thành phố Hà Nội giao chị Nguyễn Thi ̣ V trực tiếp nuôi con chung Tống Đứ c H sinh ngày 17/6/2008, giao anh Tống Quang K trực tiếp nuôi con chung Tống Bich T , không bên nào phải cấp

́ dưỡng nuôi con. Trướ c yêu cầu của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tống Bich T từ anh Tống Quang K (bố đẻ ) sang cho

́

Nguyễn Thi ̣ V (mẹ đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng thi anh Tống Quang K không nhất tri.

̀

́ Thực tế về viê ̣c nuôi dưỡng nuôi con chung sau ly hôn (từ ngày 13/5/2014 đến nay) được các bên thực hiện đứng theo thỏa thuận , con chung Tống Bich T xác nhận

́ được bố là Tống Quang K quan tâm. Xét về điều kiện nuôi con thì cả chị Nguyễn Thị V và anh Tống Quang K đều cam kết có đủ điều kiện về mọi mặt để nuôi dưỡng các con chung trưởng thành. Tuy nhiên, cháu Tống Bich T có nguyện vọng tha thiết

́ xin được chuyển sang ở vớ i me ̣ do muốn có điều kiê ̣n ăn , học tốt hơn trong nội thành và mẹ mớ i là ngườ i quan tâm, hỗ trợ tốt hơn về tâm sinh lý khi con gái đến tuổi dâ ̣y thì được coi là nguyê ̣n vo ̣ng chính đáng của con chung. Tại Khoản 2 Điều 81 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh quy đi ̣nh “ …Trườ ng hợp không thỏa thuận được thì

̀ Tòa án giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con ; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thi phải xem xé t nguyê ̣n vọng của con ”;

̀

Khoản 3 Điều 84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh quy đi ̣nh “ Việc thay đổi người trực

̀

tiếp nuôi con phải xem xé t nguyê ̣n vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên ”. Theo đó , yêu cầu thay đổi nuôi con chung của chị Nguyễn Thi ̣ V đáp ứng được nguyê ̣n vo ̣ng, quyền lợi của con chung Tống Bich T về mọi mặt tốt hơn và phù hợp quy định pháp

́ luật nên được chấp nhâ ̣n.

Anh Tống Quang K có quan điểm muốn được nuôi con chung Tống Đứ c H sinh ngày 17/6/2008 nhưng con chung Tống Đứ c H (hiê ̣n ta ̣i hơn 9 tuổi) không có nguyê ̣n vo ̣ng chuy ển sang ở với anh nên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu này của anh Tống Quang K.

Do Chị V không yêu cầu anh Tống Quang K cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoan cấp dưỡng nuôi con chung cho anh K cho đến khi có yêu cầu.̃

Về án phi: Anh Tống Quang K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá

́ ngạch. Chị Nguyễn Thi ̣ V được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đa nộp.̃

Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ tại phiên tòa về nội dung vụ án phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử nên được chấp nhâ ̣n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đinh

̀ năm 2014;

Căn cứ Khoản 3 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.

2. Thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tống Bich T, từ anh Tống

́ Quang K cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung Tống Bich T thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có

́

Quyết định khác của Tòa án.

Tạm hoan trợ̃

cấp nuôi con chung cho anh Tống Quang K do chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Tống Quang K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Anh Tống Quang K phải nộp 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chi ̣ Nguyễn Thi ̣ V 300.000đồng tạm ứng án phí đa nộp tại Chi cục̃ Thi hành án huyện Chương Mỹ ( Biên lai số 2755 ngày 18 tháng 04 năm 2017).

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm ; các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ