- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Thị N, BĐ: Trần Văn B - Ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung."
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên bản án sơ thẩm về chia tài chung trong thờ i kỳ hôn nhân giữa chi ̣ Nguyễn Thi ̣ N và anh Trần Văn B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2017/HNGĐ-PT Ngày 30-11-2017 V/v ly hôn giữa chi ̣ N và anh B. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒ A Á N NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐINḤ
- Thành phần Hội đồng xét xử phú c thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu
Các Thẩm phá n:
Ông Hoàng Cao Tản
Bà Mai Thi ̣ Minh Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thi ̣ Kim Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân tinh Nam Đi ̣̉
nh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà: Ông Trần Tro ̣ng Dần - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 24/2017/TLPT-HNGĐ ngày 24/10/2017 về ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung.
Do bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 104/2017/HNGĐ-ST ngày
̀
31/7/2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n Trực Ninh, tỉnh Nam Đi ̣nh bi ̣ kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2017/QĐXX-PT ngày 14 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1982; ĐKHK: Xã T’, huyện T, tỉnh Nam Định; cư trú ta ̣i: Xã T, huyện T, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1980; cư trú ta ̣i: xã T’, huyện T, tỉnh Nam Định.
- Ngườ i kháng cáo: Bị đơn anh Trần Văn B.
Tại phiên toà phúc thẩm: Chi ̣ N, anh B có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trinh giải quyết vu ̣ án nguyên đơn là chị Nguyễn
̀
Thi ̣ N trình bày:
Chị và anh Trần Văn B đăng ký kết hôn ngày 22/4/2002 tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã T’, huyện T, tỉnh Nam Định. Vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh B ghen tuông nghi ngờ chị không chung thủy và đã nhiều lần hành hung, đánh đập chị. Tháng 9 năm 2013 chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở , vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên chị đề nghị được ly hôn anh B.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Bảo N, sinh ngày 07/12/2006 và Trần Bích T, sinh ngày 19/9/2008 hiện 02 con đang ở với anh B. Vợ chồng ly hôn, chị đề nghi ̣ được nuôi cháu Trần Bích T và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Vợ chồng có 01 ngôi nhà cấp 4 trên mảnh đất diện tích 965m² tại thửa số 2050 tờ bản đồ số 3 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U979351 ngày 04/7/2002 mang tên hộ ông Trần Văn B, chị đề nghi ̣ giải quyết theo quy định pháp luật. Ngoài ra, vợ chồng còn có tài sản chung là 01 chiếc xe máy Honda biển số 18 - P9 - 5119 và 04 chỉ vàng 9999 là tiền phường hiện anh B đều quản lý, nay chi ̣ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và quá trinh giải quyết vu ̣ án bị đơn là anh Trần Văn B trình
̀ bày:
Về thời gian đăng ký kết hôn đúng như chị N đa trình bày. Quá trình chung̃ sống vợ chồng có mâu thuẫn, chị N tự ý bỏ đi từ tháng 9 năm 2013 và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay chị N xin ly hôn, anh không nhất tri nếu chị N
́ cương quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Bảo N, sinh ngày 07/12/2006 và Trần Bích T, sinh ngày 19/9/2008 hiện 02 con đang ở với anh. Vợ chồng ly hôn anh đề nghi ̣ nuôi 02 con và không yêu cầu chị N cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Vợ chồng có 01 mảnh đất có diện tích 965m² tại thửa số 2050 tờ bản đồ số 3 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U979351 ngày 04/7/2002 mang tên hộ ông Trần Văn B, vợ chồng ly hôn anh yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật.
Về công nợ: Trong thời gian chị N bỏ đi anh đã vay của anh T là em trai anh số tiền 20.000.000 đồng để đóng học cho con.
Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết khoản nợ 20.000.000đ vay của anh T.
Ta ̣i bản án hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 104/2017/HNGĐ-ST ngày
̀
31/7/2017 của Tòa án huyê ̣n Trực Ninh, tinh Nam Đi ̣̉
nh đa quyết đi ̣̃
nh: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 59, 62, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí và lệ phí Toà án.
1. Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn B.
2. Về con chung: Giao cho anh Trần Văn B có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trần Bảo N, sinh ngày 07/12/2006. Chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng con chung là Trần Bích T, sinh ngày 19/9/2008. Chị N và anh B không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho bên kia. Cháu Trần Bích T hiện tại đang ở cùng anh B, anh B có nghĩa vụ giao cháu Trần Bích T cho chị N khi chị N có yêu cầu. Chị N, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn.
3. Về tài sản: Giao cho anh Trần Văn B có quyền sở hữu, sử dụng 01 ngôi nhà cấp 4 có diện tích 9,5m x 6,5 m ; 01 gian bếp xây gạch bi diện tích 3,0m x 5,0m trên diện tích đất có diện tích 965m² tại thửa số 2050 tờ bản đồ số 3 bản đồ địa chính xã T, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U979351 ngày 04/7/2002 mang tên hộ ông Trần Văn B có địa chỉ tại đội 20, xã T’, huyện T, tỉnh Nam Định. Anh Trần Văn B có nghĩa vụ trả chênh lệch về tài sản cho chị Nguyễn Thị N là 100.000.000đ.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên án phi và quyền kháng cáo của các đương
́
sự, lai suẫ
́t châ ̣m trả do châ ̣m thi hành án và biê ̣n pháp thi hành án.
Ngày 21/9/2017 anh Trần Văn B kháng cáo bản án sơ thẩm vớ i nô ̣i dung: Không nhất tri về viê ̣c chia tài sản chung, anh chỉ nhâ ̣n phần tài sản của anh và
́ không thanh toán chênh lê ̣ch cho chi ̣ N. Phần tài sản của chi ̣ N, chi ̣ N tự quản lý.
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm: Chi ̣ N giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n và đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử giữ nguyên án sơ thẩm. Anh B giữ nguyên đơn kháng cáo.
Kiểm sát viên - Viện kiểm sát tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến: Về tố tu ̣ng, quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân theo các quy định pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm. Về nô ̣i dung, chi ̣ N anh B có tài sản chung là 965m² đất và các công trinh trên đất,
̀ theo kết quả đi ̣nh giá 965m² đất có tri ̣ giá là 292.000.000đ còn tài sản trên đất các bên không yêu cầu, vợ chồng ly hôn chi ̣ N chỉ nhâ ̣n bằng giá tri ̣ là 100.000.000đ mà không nhâ ̣n hiê ̣n vâ ̣t, nên không có căn cứ chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh B, đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 BLTTDS giữ nguyên án sơ thẩm. Á n phi giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
́
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét kháng cáo của anh B:
Anh Trần Văn B và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ N trên cơ sở tự do tim hiểu, tự
̀ nguyê ̣n đăng ky kết hôn năm 2002 ta ̣i Ủ y ban nhân dân xa T, huyê ̣n T, tinh Nam
́
̃
̉ Đi ̣nh là hôn nhân hợp pháp.
Chi ̣ N và anh B ly hôn, khi chia tài sản chung chi ̣ N không nhâ ̣n hiê ̣n vâ ̣t mà chỉ nhâ ̣n giá tri ̣ là 100.000.000đ, còn đất và các tài sản trên đất để anh B sử du ̣ng và sở hữu, lý do chi ̣ không nhâ ̣n hiê ̣n vâ ̣t do chi ̣ ở xa khã
́c, xung quanh thổ đất đều là anh em anh B ở , nên chi ̣ không thể ở trên thổ đất này được và chi ̣ đa về ỡ
̉ vớ i bố me ̣ đẻ 4 năm nay. Anh B đề nghi ̣ chia hiê ̣n vâ ̣t cho chi ̣ N vi anh
̀ không có tiền thanh toán chênh lê ̣ch tài sản. Xét thấy, 965m² đất và các công trinh trên đất là tài sản chung của anh B chi ̣ N ta ̣o lâ ̣p được trong quá trinh chung ̀
̀ sống, theo kết quả đi ̣nh giá 965m² đất có tri ̣ giá là 292.000.000đ còn tài sản trên đất các bên không yêu cầu giải quyết, vợ chồng ly hôn chi ̣ N đề nghi ̣ chia đất nhưng chi ̣ chỉ nhâ ̣n bằng giá tri ̣ là 100.000.000đ mà không nhâ ̣n hiê ̣n vâ ̣t, nên chấp nhâ ̣n yêu cầu của chi ̣ N buô ̣c anh B phải thanh toán chênh lê ̣ch tài sản cho chi ̣ N là 100.000.000đ và anh B được quyền sở hữu, sử du ̣ng các công trinh trên
̀ 965m² đất. Vi vâ ̣y, kháng cáo của anh B không được chấp nhâ ̣n.
̀
Do giữ nguyên án sơ thẩm nên anh B phải chi ̣u án phi dân sự phúc thẩm.
́
Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vi các le trên,̃
̀
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 BLTTDS, Điều 51, Điều 56, Điều 59, Điều 62, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Giữ nguyên bản án sơ thẩm về chia tài chung trong thờ i kỳ hôn nhân giữa chi ̣ Nguyễn Thi ̣ N và anh Trần Văn B.
1. Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn B.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Bảo N, sinh ngày 07/12/2006 cho anh Trần Văn B nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Bích T, sinh ngày 19/9/2008 cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng. Chị N và anh B không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho bên kia.
Cháu Trần Bích T hiện tại đang ở cùng anh Trần Văn B, anh B có nghĩa vụ giao cháu Trần Bích T cho chị Nguyễn Thị N khi chị N có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản: Giao cho anh Trần Văn B được sở hữu và sử du ̣ng 01 ngôi nhà cấp 4 có diện tích 9,5m x 6,5 m; 01 gian bếp xây gạch bi diện tích 3,0m x 5,0m trên diện tích là 965m² thuô ̣c thửa số 2050 tờ bản đồ số 3 tại Đội 20, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U979351 ngày 04/7/2002 mang tên hộ ông Trần Văn B. Anh B có nghĩa vụ trả chênh lệch tài sản cho chị N là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Chi ̣ N được nhâ ̣n tiền chênh lê ̣ch tài sản do anh B thanh toán là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
4. Á n phi dân sự phúc thẩm: Anh Trần Văn B phải nô ̣p 300.000đ nhưng
́ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000978 ngày 21/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trực Ninh. Anh B đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
5. Á n phi ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng nhưng
́ được trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000923 ngày 24/4/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Lệ phí định giá: Chị N phải nộp 3.000.000đ (chi ̣ N đã nộp xong).
Án phí chia tài sản: Anh Trần Văn B phải nộp 9.600.000đ (Chín triệu sáu trăm nghin đồng), chị Nguyễn Thị N phải nộp 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
̀
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - TAND huyê ̣n Trực Ninh; - VKSND huyê ̣n Trực Ninh; - Chi cục THADS huyê ̣n Trực Ninh; - Hồ sơ vụ án; - Lưu VT. | ̉ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚ C THÂM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Vũ Thị Thu |