vanban.org

Bản án 219/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị A.

Buộc bà Nguy n Thị T và ông Lê Văn K phải trả cho bà Trần Thị A 80.000.000 ng tiền n hụi. Về án phí: Bà Nguy n Thị T và ông Lê Văn K phải chịu 4.000.000 ng án phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Họp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị A.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 219 /2024/ DS-ST
Ngày: 22 - 7 -2024
V/v tranh chấp H p đồng góp h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông NGUYỄN PHƯỚC TƯỜNG

2. Ông BÙI VĂN MÀU

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Bà HUỲNH THỊ CẨM- Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khA vụ án thụ lý số: 179/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp H p ng g p hụi theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 219A /2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp B, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967.

Ông Lê Văn K, sinh năm 1967 Cùng ịa chỉ: ấp B, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Bà A có mặt; ông K, bà T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Trần Thị A tại đơn khởi kiện trình bày: Bà tham gia các dây hụi do bà T, ông K làm ầu thảo cụ thể sau:

+ Dây 1: Hụi mùa khui vụ ông xuân năm 2021, hụi 5.000.000 ng, 03 tháng khui 1 lần, g m 17 phần, bà tham gia 01 phần, tên trong giấy hụi là “ 2 lúa( Hiếu)”, ã ng hụi ư c 12 kỳ, số tiền là 60.000.000 ng thì bể hụi.

+ Dây 2: Hụi tháng khui ngày 17/01/2022 âm lịch, hụi 2.000.000 ng, 03 tháng khui 1 lần, g m 17 phần, bà tham gia 02 phần, tên trong giấy hụi là “Hải( anh v Hiếu)”, ã ng hụi 15 kỳ số tiền là 60.000.000 ng thì bể hụi.

Bà yêu cầu bà T, ông K trả bà 120.000.000 ng tiền hụi.

Tại phiên hòa giải và tại phiên toà, bà A yêu cầu bà T, ông K trả 80.000.000 ng tiền hụi làm 01 lần khi án c hiệu lực pháp luật.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà thừa nhận bà A có tham gia 02 dây hụi do bà tổ chức như bà A khởi kiện. Bà xin trả tiền vốn là 70.000.000 ng, 03 tháng trả 2.000.000 ng.

Tại phiên hòa giải, T ng ý trả bà A 80.000.000 ng tiền hụi, 03 tháng trả 2.000.000 ng. Trách nhiệm trả n là của cá nhân bà, bà tổ chức chơi hụi ể c tiền trang trải sinh hoạt gia ình.

- Bị đơn ông Lê Văn K không có lời trình bày.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, ương sự, Hội ng xét xử tuân thủ úng qui ịnh của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội ng xét xử áp dụng iều 92 Bộ luật tố tụng dân sự; iều 471 Bộ luật dân sự; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019. Đề nghị Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu bà Mỹ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng

tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi. Do Hội ng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ng g p hụi theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết Tộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự thay ổi yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, bà A chỉ yêu cầu bà T, ông K trả 80.000.000 ng tiền hụi. Xét thấy, ây là quyền tự ịnh oạt của ương sự theo qui ịnh tại iều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ng xét xử ghi nhận.

Sự vắng mặt ương sự: Bị ơn ã ư c triệu tập xét xử lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Do Hội ng xét xử căn cứ iều 227,228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các ương sự nêu trên.

Về nội dung vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án bị ơn bà Nguy n Thị T thừa nhận bà A c tham gia chơi 02 dây hụi do bà làm ầu thảo, các dây hụi bị ngưng giữa chừng và bà còn thiếu bà A 80.000.000 ng tiền vốn hụi bà A ã ng như yêu cầu khởi kiện của bà A. Lời thừa nhận của bà T là tình tiết không phải chứng minh theo qui ịnh tại iều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Xét thấy, bà T tổ chức chơi hụi tại ịa phương nhưng không thực hiện úng nghĩa vụ của người ầu thảo, khi bể hụi bà không trả lại tiền hụi cho hụi viên ã gây thiệt hại quyền l i của hụi viên, trong vụ án này là bà A. Nên việc bà A khởi kiện yêu cầu v ch ng bà T trả số tiền vốn hụi ã ng là c cơ sở. Việc bà T cho rằng việc tổ chức chơi hụi là cá nhân bà, ông K không biết là không c cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, bà không cung cấp ư c chứng cứ chứng minh và bản thân bà cũng thừa nhận số tiền hoa h ng hàng tháng từ việc chơi hụi dùng ể phục vụ cho cuộc sống chung gia ình. Mặc khác, ông K ã ư c tống ạt ầy ủ văn bản tố tụng nhưng không tham gia hoà giải, xét xử, không c lời trình bày ối với yêu cầu khởi kiện của bà A. Đây là ông tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình nên c thiệt thòi thì ông tự gánh chịu. Đối với yêu cầu trả dần của bà T không ư c bà A chấp nhận nên Hội ng xét xử không c cơ sở xem xét, các bên c quyền thoả Tận ở giA oạn thi hành án. Từ những phân tích trên, Hội ng xét xử buộc bà T và ông K phải trả cho bà A 80.000.000 ng tiền hụi là c cơ sở pháp luật.

. Án phí: Bà T, ông K phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ư c chấp nhận.

. Xét ề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phù h p với nhận ịnh của Hội ng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị A.

Buộc bà Nguy n Thị T và ông Lê Văn K phải trả cho bà Trần Thị A 80.000.000 ng tiền n hụi.

2. Về án phí: Bà Nguy n Thị T và ông Lê Văn K phải chịu 4.000.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Trần Thị A 3.000.000 ng tiền tạm ứng án phí theo biên lA T số 0015150 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

3.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày người ư c thi hành án c ơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.

3.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về thời hạn kháng cáo: Bà A có quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng ông K, bà T thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết.

Cỡ chữ