- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay H-P"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Hồng H:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Bán án số: 219/2023/DS-ST Ngày: 28 tháng 9 năm 2023. V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đàm Kiến Dân.
2. Ông Võ Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ Hải Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Phan Ngọc Thanh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 140/2023/TLST - DS ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 208/2023/QÐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Hồng H, sinh năm 1977. Có mặt.
Địa chỉ: TN, xã BX, thị xã GC, Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Trung Nh, sinh năm 1970. Có mặt.
Địa chỉ: x NTD, khu phố x, phường x, thị xã GC, Tiền Giang. Văn bản ủy
quyền số 002600, quyển số 06 –SCT/CK, ĐC ngày 30 tháng 5 năm 2023 của
Văn phòng công chứng PM, Tiền Giang.
Bị đơn: Ngô Thanh P, sinh năm 1978. Có mặt.
Trần Ngọc Ng, sinh năm 1979. Có mặt.
Địa chỉ: Ấp x, xã BX, thị xã GC, Tiền Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngô Hồng K, sinh năm 2001. Có mặt.
Địa chỉ: Ấp x, xã BX, thị xã GC, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 19 tháng 6 năm 2023 của anh Trần Hồng H và tại phiên tòa anh Nguyễn Trung Nh là đại diện theo ủy quyền là nguyên đơn trình bày:
Tháng 02 năm 2022 âm lịch, anh H cho vợ chồng anh P, chị Ng vay số tiền 70.000.000 đồng, tháng 05 năm 2002 âm lịch vay tiếp 50.000.000 đồng; tháng 02 năm 2023 vay tiếp 100.000.000 đồng, lần vay này anh Ngô Hồng K là con anh P đến nhận dùm.
Vay không tính lãi và hẹn vài tháng trả.
Hai bên có ghi biên nhận nợ.
Nay yêu cầu anh P, chị Ng cùng có nghĩa vụ trả cho anh H số tiền 220.000.000 đồng. Yêu cầu trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Anh Ngô Thanh P và chị Trần Ngọc Ng là bị đơn trình bày: Ngày 29 tháng 5 năm 2002, vợ chồng anh có vay của anh H số tiền 90.000.000 đồng; ngày 29 tháng 01 năm 2023, trả được 50.000.000 đồng tiền vốn.
Ngoài ra anh còn vay của anh H 100.000.000 đồng và không làm giấy biên nhận.
Lãi suất 10%/ tháng.
Phần vay 70.000.000 đồng, anh đã trả xong vốn và lãi là 117.000.000 đồng. Không ghi biên nhận trả nợ và cũng không có nhận lại biên nhận nợ.
Như vậy vợ chồng anh chỉ còn nợ anh H 140.000.000 đồng và xin trả khi nào có tiền sẽ trả.
* Anh Ngô Hồng K là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày tại phiên tòa: Anh có ký tên vào Giấy mượn tiền mà Tòa án vừa công bố tại Tòa, thực tế anh chỉ nhận dùm cho cha mẹ anh là ông Phụng, bà Ngoan có 40.000.000 đồng còn giấy vay ghi là 50.000.000 đồng vì bị trừ 10.000.000 đồng tiền lãi trước; phần 100.000.000 đồng anh không biết, không nhận nhưng không hiểu vì lý do gì mà giấy mượn tiền lại ghi thêm số tiền này.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H là buộc anh P, chị Ng cùng có nghĩa vụ trả cho anh H số tiền vốn là 220.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật. Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh H khởi kiện yêu cầu anh P và chị Ng trả tiền vay là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 26 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của anh H nêu trên. Hội đồng xét xử xét thấy:
Anh P thừa nhận ngày 29 tháng 5 năm 2022, vay của của anh H 90.000.000 đồng và đã trả được 50.000.000 đồng, còn nợ 40.000.000 đồng. Phần này anh H không khởi kiện nên không xét.
Giấy mượn tiền ngày 30.5.2022 âm lịch anh P thừa nhận vay 50.000.000 đồng và không thừa nhận số tiền 100.000.000 đồng trong biên nhận nhưng tại biên bản ghi lời khai thì anh P thừa nhận có vay của anh H 100.000.000 đồng không ghi giấy;
Biên nhận vay số tiền 70.000.000 đồng, anh P thừa nhận của anh vay ký tên và đã trả rồi nhưng anh không có tài liệu chứng cứ để chứng minh đã trả.
Như vậy, cho thấy rằng, anh P, chị Ng có vay và hiện còn nợ anh H số tiền 220.000.000 đồng.
Về thời gian trả nợ: Anh P xin trả mỗi tháng 2.000.000 đồng, anh H không đồng ý vì làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của anh H nên ý kiến này của bị đơn không được chấp nhận.
Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H và đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự chịu theo quy định của pháp luật. Miễn ½ án phí cho bị đơn do hoàn cảnh khó khăn. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các điều 463, 465, 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vaøo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Hồng H:
1. Buộc anh Ngô Thanh P và chị Trần Ngọc Ng cùng có nghĩa vụ trả cho anh Trần Hồng H số tiền vốn là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh Trần Hồng H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Ngô Thanh P và chị Trần Ngọc Ng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ngô Thanh P và chị Trần Ngọc Ng chịu 5.500.000 đồng (Năm triệu năn trăm triệu đồng);
+ Hoàn tạm ứng án phí cho anh Trần Hồng H số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0027458 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, Tiền Giang.
Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VÕ CHI LAN |