- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Quỳnh A xin ly hôn với Lê Chí C"
- Tòa quyết gì? Về h n nhân: Kh ng C nhận chị Lâm Thị Quỳnh A và anh Lê Chí C là v ch ng.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 219/2019/HNGĐ-ST Ngày 25 - 9 - 2019 “V/v tranh chấp v nuôi con, chia tài s n của nam, n chung s ng v i nhau như vợ ch ng mà không đ ng k kết hôn ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Kim Cương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Dân;
2. Ông Nguyễn Hoàng Kha.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Vân – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm C khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 669/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc “tranh chấp về nu i con, chia tài sản của nam, n chung sống v i nhau như v ch ng mà kh ng đăng ký k t h n”, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 699/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Quỳnh A, sinh năm 1998 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp G, xã K, huyện B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lê Chí C, sinh năm 2000 (xin vắng mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã T, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, và tại phiên tòa chị Lâm Thị Quỳnh A trình bày: Chị và anh Lê Chí C chung sống v i nhau vào năm 2018 nhưng không có đăng ký k t h n. Quá trình chung sống, v ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đ ng quan điểm, và anh C kh ng quan tâm chăm sóc v con, chị và anh C đã ly thân 09 tháng nay. Hiện chị nhận thấy cuộc sống chung kh ng còn hạnh phúc nên chị xin ly hôn v i anh C.
Về con chung: Chị và anh C có 01 con chung tên Lâm Phương Q, sinh ngày 10/5/2019. Hiện con đang sống cùng chị. Khi ly h n, chị yêu cầu nu i con, chị không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị xác định v ch ng không có tài sản chung.
Về n chung: Chị khai chị và anh C kh ng có n ai, cũng kh ng ai n lại anh, chị.
- Tại b n tự khai anh Lê Chí C trình bày: Anh và chị Quỳnh A chung sống v i nhau vào năm 2018 và anh chị kh ng có đăng ký k t h n đúng như chị Quỳnh A trình bày. Trong quá trình chung sống anh cho rằng v ch ng không có mâu thuẫn gì l n. Nhưng hiện Quỳnh A xin ly h n anh đ ng ý.
Về con chung: Anh và chị Quỳnh A có 01 con chung tên Lâm Phương Q, sinh ngày 10/5/2019. Hiện con đang sống cùng chị A. Khi ly h n, anh thống nhất giao con chung cho chị Quỳnh A ti p tục nu i dưỡng, anh kh ng cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh C khai anh, chị kh ng có tài sản chung.
Về n chung: Anh khai anh, chị kh ng có n ai, cũng kh ng ai n lại anh chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị Quỳnh A đối v i anh Lê Chí C đư c xác định là tranh chấp về nu i con, chia tài sản của nam, n chung sống v i nhau như v ch ng mà kh ng đăng ký k t h n theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Đối v i bị đơn anh Lê Chí C có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt anh C theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về h n nhân: Chị Quỳnh A và anh C tự nguyện chung sống v i nhau vào năm 2018 nhưng đ n nay vẫn kh ng đăng ký k t h n. Do đó, h n nhân gi a chị Hiền và anh Chi n đã vi phạm pháp luật về mặt hình thức. Quá trình chung sống cả hai đều xác định có mâu thuẫn, kh ng thể hàn gắn đư c. Hiện chị Quỳnh A và anh C thống nhất chấm dứt h n nhân. Do đó, căn cứ Th ng tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hư ng dẫn thi hành quy định của Luật h n nhân và gia đình thì Tòa tuyên bố không C nhận chị Lâm Thị Quỳnh A và anh Lê Chí C là v ch ng.
[3] Về con chung: Chị Quỳnh A và anh C xác định có 01 con chung tên Lâm Phương Q, sinh ngày 10/5/2019. Hiện con đang sống cùng chị Anh. Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao con chung cho chị Quỳnh A ti p tục nu i dưỡng, anh C kh ng cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh C, chị Anh phù h p v i quy định của pháp luật, do cháu Lâm Phương Q còn nhỏ, hơn 4 tháng tuổi, cần có quan tâm chăm sóc của mẹ, cho nên ti p tục giao con chung cho chị A nuôi dưỡng là phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nu i con chị Quỳnh A kh ng đặt ra yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử kh ng đề cập xem xét.
Anh C kh ng trực ti p nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung kh ng ai đư c cản trở.
[4] Về tài sản chung: Chị Quỳnh A, anh C xác định không có, kh ng yêu cầu giải quy t nên không xem xét.
[5] Về n chung: Chị Quỳnh A, anh C khai không có, không xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm h n nhân gia đình chị Quỳnh A phải nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 14, 51, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về h n nhân: Kh ng C nhận chị Lâm Thị Quỳnh A và anh Lê Chí C là v ch ng.
Về con chung: Giao 01 con chung tên Lâm Phương Q, sinh ngày 10/5/2019, Hiện con đang sống cùng chị A, cho chị A ti p tục trực ti p nu i dưỡng. Kh ng đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối v i anh C.
Anh Lê Chí C kh ng trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung kh ng ai đư c cản trở.
Về tài sản chung: Chị A, anh C khai không có, không xem xét.
Về n chung: Chị A, anh C khai không có, không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về h n nhân gia đình: Chị Lâm Thị Quỳnh A phải nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng). Vào ngày 31/7/2019, chị A đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0000526 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau đư c chuyển thu.
Trường hợp b n án được thi hành theo qui định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quy n tho thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Quỳnh A có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm y t.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát Tp Cà Mau; - Lưu h sơ vụ án. | ( Đã Ký) Phạm Kim Cƣơng |