vanban.org

Bản án 218/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử phạt: B cáo Huỳnh Văn Đ 02 (hai) năm tù, về tội Cư ng đoạt tài sản . Thời hạn tù tính t ngày 23/3/2024.

Về xử lý vật chứng: T ch thu sung ngân sách Nhà nước: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Huỳnh Văn Đức - phạm tội cưỡng đoạt tài sản (điều 170 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Xử phạt: B cáo Huỳnh Văn Đ 02 (hai) năm tù, về tội Cư ng đoạt tài sản . Thời hạn tù tính t ngày 23/3/2024.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 218/2024/HS-ST
Ngày 19-9-2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Văn Quí

2. Bà Nguyễn Th Kim Li n.

- Thư ký phiên tòa: Ông L Trọng Hưng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Th Hoài Giang - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 19 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 238/2024/TLST-HS ngày 26 tháng 8 năm 2024 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 264/2024/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 9 năm 2024 đối với b cáo:

Họ và t n: Huỳnh Văn Đ; giới tính: N; sinh năm 1995 tại tỉnh Quảng Ngãi; nơi thường trú: TDP A, phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở: Nhà không số, tổ A, ấp N, xã B, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ văn hóa: 3/12; nghề nghiệp: Thợ hớt tóc; con ông: Huỳnh Văn D, không rõ năm sinh và bà: Đặng Th V, sinh năm 1968; b cáo có vợ Võ Th Hoàn C, chưa có con; Tiền án, tiền sự: Không;

B cáo b tạm gi chuyển tạm giam t ngày 23/3/2024 tại Nhà tạm gi Công an huyện Hóc Môn cho đến nay; có mặt tại phi n tòa.

Bị hại: Bà Huỳnh Kim H, sinh năm 1974; Thường trú: G ấp D, xã T, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng tháng 12 năm 2023, Huỳnh Văn Đ có quen biết với bà Huỳnh Kim H. Bà H có nhờ Đ đi đòi nợ giùm. Sau đó cả hai phát sinh tình cảm với nhau. Khi quan hệ tình dục, Đ có dùng điện thoại hiệu Iphone 12 Promax của Đ để quay video làm kỷ niệm. Ngày 15/3/2024, do không còn tiền ti u xài n n Đ nhắn tin hỏi mượn tiền nhưng bà H không cho. Đ nhiều lần gửi tin nhắn đe dọa y u cầu bà H chuyển tiền cho Đ nếu không Đ sẽ gửi nh ng hình ảnh nhạy cảm cùng video quan hệ tình dục của bà H với Đ cho gia đình, bạn bè của bà H. Do sợ hình ảnh của mình b phát tán n n khoảng 09 giờ ngày 23/3/2024, bà H hẹn Đ tại quán nước vỉa hè đường S thuộc khu phố A, th trấn H, huyện Hóc Môn để đưa cho Đ số tiền 30.000.000 đồng thì b Công an th trấn H phát hiện bắt gi .

Tại Cơ quan điều tra, Huỳnh Văn Đ khai nhận hành vi phạm tội như tr n.

Vật chứng thu gi :

- Tiền Việt Nam: 30.000.000 đồng. Đây là tài sản của b hại Huỳnh Kim H n n Cơ quan điều tra đã ra quyết đ nh xử lý vật chứng trả lại cho bà H (BL số 70);

- 01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 ProMax màu vàng đồng (IMEI 1: 351732272931984, IMEI 2: 351732272914386). Đ dùng điện thoại này làm phương tiện thực hiện hành vi phạm tội;

- 01 xe máy hiệu Honda Airbalde biển số 59G1-508.54, số máy JF46E-0025773, số khung RLHJF4609DY025732. Kết luận giám đ nh số 2113/KL-KTHS ngày 08/4/2024 của Phòng K Công an thành phố H kết luận số khung, số máy nguy n thủy (BL số 63). Xác minh xe này do bà Nguyễn Th C1 (HKTT: A Khu phố G, phường H, quận A, TP .) đứng t n chủ sở h u, hiện bà C1 không có mặt tại đ a phương, không rõ ở đâu. Đ trình bày xe này do hai vợ chồng Đ mua lại tại cửa hàng X thuộc xã T, huyện Hóc Môn do bà Nguyễn Th T làm chủ. Bà T trình bày xe này bà mua lại của khách (không rõ lai l ch) sau đó bán lại cho vợ chồng Đ. Khi bán bà có đưa giấy đăng ký xe nhưng không làm thủ tục sang t n. Cơ quan điều tra đã đăng báo tìm chủ sở h u nhưng chưa có kết quả;

Về dân sự: B hại đã nhận lại tài sản, không có y u cầu gì khác.

Tại bản Cáo trạng số 230/CT-VKSHHM ngày 20/8/2024, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Mônóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố b cáo Huỳnh Văn Đ về tội Cư ng đoạt tài sản theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Mônóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phi n tòa trình bày lời luận tội gi nguy n quyết đ nh truy tố và đề ngh :

- Tuy n bố b cáo Huỳnh Văn Đ phạm tội Cư ng đoạt tài sản ;

- p dụng khoản 1 Điều 170; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Huỳnh Văn Đ mức hình phạt t 02 (hai) năm đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.

Về trách nhiệm dân sư: B hại đã nhận lại tài sản, không có y u cầu gì khác.

- Về vật chứng thu gi :

Đề ngh t ch thu sung vào ngân sách Nhà nước:

- 01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 ProMax màu vàng đồng (IMEI 1: 351732272931984, IMEI 2: 351732272914386).

Đề ngh đề ngh giao cho Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hóc Mônóc Môn thông báo tìm kiếm chủ sở h u theo quy đ nh pháp luật, hết thời hạn không ai đến nhận thì t ch thu sung ngân sách Nhà nước đối với: 01 xe máy, biển số 59G1-508.54; nhãn hiệu Honda; màu sơn đen- đỏ; số loại Airblade; dung tích 124; số máy JF46E-0025773; số khung RLHJF4609DY025732.

B cáo không có ý kiến tranh luận với Viện kiểm sát và trong lời nói sau cùng b cáo đã ăn năn, hối cải về hành vi của mình, mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

[1] Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Hóc Môn, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa, b cáo và người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại. Vì vậy, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Mônóc Môn, Điều tra vi n, Kiểm sát vi n đã thực hiện là hợp pháp.

[2] Tại phi n tòa, b cáo Huỳnh Văn Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi cư ng đoạt tài sản b cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Hóc Môn bắt quả tang, thu gi cùng vật chứng; nội dung b cáo khai nhận phù hợp với bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Mônóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh truy tố.

Đối chiếu lời khai nhận của b cáo Huỳnh Văn Đ tại Cơ quan Cảnh sát điều tra và lời khai qua xét hỏi công khai tại phi n tòa phù hợp với nhau và phù hợp với: Bi n bản bắt người phạm tội quả tang, các bi n bản (tạm gi đồ vật - tài liệu; ni m phong và mở ni m phong vật chứng), lời khai của b hại, người chứng kiến; cùng các tài liệu, bi n bản về hoạt động tố tụng khác của Cơ quan Cảnh sát điều tra đã thu thập có tại hồ sơ vụ án.

Đã có đủ cơ sở để kết luận: Vào ngày 23/3/2024, Huỳnh Văn Đ có hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần để chiếm đoạt số tiền 30.000.000 đồng của bà Huỳnh Kim H thì b bắt quả tang tại quán nước vỉa hè đường S thuộc khu phố A, th trấn H, huyện Hóc Môn. Hành vi của b cáo Huỳnh Văn Đ đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm Cư ng đoạt tài sản theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Hành vi phạm tội của b cáo Huỳnh Văn Đ là nghi m trọng, gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến đến tài sản hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ, ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự tr an tại đ a phương; B cáo là người có đầy đủ khả năng nhận thức được hành vi của mình là trái pháp luật và sẽ b pháp luật tr ng tr , nhưng chỉ vì tham lam hám lợi, lười lao động mà b cáo đã bất chấp hậu quả, có thái độ xem thường pháp luật, b cáo phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp. Để đảm bảo tính nghi m minh của pháp luật, về hình phạt đặt ra phải nghi m cần có thời gian đủ dài cách ly xã hội mới có tác dụng của hình phạt, phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội nhằm tác dụng răn đe, cải tạo, giáo dục và phòng ng a chung cho xã hội.

[3] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Khi lượng hình, Hội đồng xét xử cũng xem xét: trong giai đoạn điều tra và tại phi n tòa, b cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đã nhận thức được hành vi phạm tội của mình, nhân thân chưa có tiền án tiền sự, phạm tội lần đầu, tài sản đã thu hồi và trả lại cho b hại để xem xét giảm nhẹ cho b cáo một phần hình phạt đáng ra phải ch u theo quy đ nh tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

[4]. Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Mônóc Môn truy tố để xét xử đối với b cáo Huỳnh Văn Đ về tội danh, khung hình phạt và điều luật truy tố đã viện dẫn là có cơ sở pháp luật, đúng người, đúng tội, không oan sai; mức hình phạt đề ngh xử phạt đối với b cáo là có căn cứ n n được chấp nhận.

[5] Về xử lý vật chứng:

Đối với 01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 ProMax màu vàng đồng (IMEI 1: 351732272931984, IMEI 2: 351732272914386), b cáo sử dụng vào hành vi phạm tội n n t ch thu sung vào ngân sách nhà nước.

Đối với 01 xe máy, biển số 59G1-508.54; nhãn hiệu Honda; màu sơn đen-đỏ; số loại Airblade; dung tích 124; số máy JF46E-0025773; số khung RLHJF4609DY025732 xe chưa xác đ nh được chủ sở h u hợp pháp n n giao cho Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hóc Mônóc Môn thông báo tìm kiếm chủ sở h u trong thời hạn 6 tháng, hết thời hạn không ai đến nhận thì t ch thu sung ngân sách Nhà nước.

[6] Về dân sự: B hại đã nhận lại tài sản, không có y u cầu gì khác.

[7] Về nghĩa vụ ch u án phí: B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 170; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Xử phạt: B cáo Huỳnh Văn Đ 02 (hai) năm tù, về tội Cư ng đoạt tài sản . Thời hạn tù tính t ngày 23/3/2024.

2. Về xử lý vật chứng:

- Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

- T ch thu sung ngân sách Nhà nước:

01 điện thoại di động hiệu Iphone 12 ProMax màu vàng đồng (IMEI 1: 351732272931984, IMEI 2: 351732272914386), b cáo sử dụng vào hành vi phạm tội n n t ch thu sung vào ngân sách nhà nước.

- Giao cho Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hóc Mônóc Môn thông báo tìm kiếm chủ sở h u trong thời hạn 6 tháng, hết thời hạn không ai đến nhận thì t ch thu sung ngân sách Nhà nước: 01 xe máy, biển số 59G1-508.54; nhãn hiệu Honda; màu sơn đen- đỏ; số loại Airblade; dung tích 124; số máy JF46E-0025773; số khung RLHJF4609DY025732.

(Vật chứng n u tr n hiện đang gi tại kho vật chứng thuộc Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Mônóc Môn theo Quyết đ nh chuyển vật chứng số 200/QĐ-VKS-HM ngày 19/8/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Mônóc Môn và bi n bản giao, nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng ngày 22/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Mônóc Môn).

3. n phí: B cáo Huỳnh Văn Đ phải ch u 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

4. B cáo có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án. B hại vắng mặt tại phi n tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được ni m yết.

5. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ