- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Võ Thị Lệ B.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 218/2023/DS-ST Ngày: 26/12/2023 “V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Đức Thụy.
2. Ông Lê Văn Phụng.
- Thư ký phiên tòa: B Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: B Đo n Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 291/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 573/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 654/2023/QĐHPT ng y 15 tháng 12 năm 2023, giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Lệ B, sinh năm 1974; địa chỉ: số D, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; có mặt.
2. Bị đơn: Bà Tôn Thị L, sinh năm 1972; địa chỉ: số nhà I, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Võ Thị Lệ B trình bày, do chỗ quen biết với b L, bà L có tham gia hụi do b l m chủ, số tiền b h ởng hoa hồng từ các hụi viên khác hốt. Đến kỳ mở hụi, hụi viên n o mở giá hụi cao nhất thì đ ợc hốt hụi. Chủ hụi có trách nhiệm thu tiền các hụi viên khác giao cho ng ời hốt đ ợc v h ởng hoa hồng. B L tham gia 01 dây hụi 2.000.000 đ v 01 dây hụi 3.000.000 đồng cụ thể nh sau:
Dây hụi 2.000.000đ/tháng khui ng y 20/01/2019 (al) hụi có 24 hụi viên, dây hụi này bà L tham gia 02 phần (trong dây hụi này chủ hụi ghi tên L số thứ tự số 01, 02).
Phần hụi thứ nhất, bà L đóng đ ợc 10 lần thì bà L bỏ hụi hốt, sau khi hốt hụi b L có chầu cho b đ ợc 08 lần hụi chết, còn lại 06 lần hụi chết b L không chầu tiếp tục. Tổng cộng số tiền l 12.000.000 đồng. Hụi hiện nay đã mãn.
Phần hụi thứ hai, hụi khui đến lần thứ 12 thì b L bỏ hụi hốt, sau khi hốt hụi b L có chầu cho b đ ợc 06 lần hụi chết, còn lại 06 lần hụi chết b L không chầu tiếp tục. Tổng cộng số tiền l 12.000.000 đồng. Hụi hiện nay đã mãn.
Dây hụi 3.000.000đ/tháng khui ng y 05/4/2020 (al) hụi có 20 hụi viên, dây hụi này bà L tham gia 02 phần (trong dây hụi này chủ hụi ghi tên L số thứ tự số 03, 04).
Phần hụi thứ nhất, hụi khui đầu tiên thì bà L bỏ hụi hốt, sau khi hốt hụi bà L có chầu cho b đ ợc 03 lần hụi chết, còn lại 16 lần hụi chết b L không chầu tiếp tục. Tổng cộng số tiền l 48.000.000 đồng. Hụi hiện nay đã mãn.
Phần hụi thứ hai, bà L đóng đ ợc 02 lần thì bà L bỏ hụi hốt, sau khi hốt hụi b L có chầu cho b đ ợc 01 lần hụi chết, còn lại 16 lần hụi chết b L không chầu tiếp tục. Tổng cộng số tiền l 48.000.000 đồng. Hụi hiện nay đã mãn.
* Tổng cộng 02 dây hụi mà bà L phải chầu số tiền hụi chết cho b là 120.000.000 đồng (một trăm hai m ơi triệu đồng). Sau đó b L có trả dần cho bà:
Năm 2020 b L trả cho bà đ ợc 50.000.000 đồng.
Vào ngày 01/6/2021 bà L trả cho b đ ợc 5.000.000 đồng.
Vào ngày 01/6/2022 bà L trả cho b đ ợc 5.000.000 đồng.
Vào ngày 04/6/2023 bà L trả cho b đ ợc 5.000.000 đồng.
Tổng cộng các lần b L trả cho bà đ ợc 65.000.000 đồng, số tiền còn lại bà L không trả tiếp tục l 55.000.000 đồng. Bà cũng nhiều lần yêu cầu b L trả cho b số tiền hụi chết còn nợ lại l 55.000.000 đồng nh ng b L cứ hứa lần lựa nh ng vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho b .
Nay bà B yêu cầu b L có nghĩa vụ trả cho b B số tiền hụi còn thiếu lại l 55.000.000 đồng (năm m ơi lăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi suất.
Tại biên bản hòa giải ngày 30 tháng 11 năm 2023 và tại phiên tòa bị đơn bà Tôn Thị L trình bày: Đối với số nợ hụi m b B vừa trình b y thì b cũng thống nhất hiện nay b còn nợ b B số tiền hụi chết trong dây hụi 2.000.000 đồng và dây hụi 3.000.000 đồng l 55.000.000 đồng, do hoàn cảnh gia đình bà hiện nay khó khăn, cho bà xin trả dần một năm 5.000.000 đồng cho đến khi dứt số tiền hụi 55.000.000 đồng (năm m ơi lăm triệu đồng), khi n o b có tiền nhiều thì b sẽ trả nhiều hơn.
T i liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện l : Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); danh sách hụi viên (bản photo).
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn bà Võ Thị Lệ B đã cung cấp các tài liệu chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; không còn t i liệu, chứng cứ n o khác.
- Bị đơn b Tôn Thị L cũng thống nhất với số nợ nh ng đ ợc xin trả dần mỗi năm 5.000.000 đồng cho đến khi dứt số tiền 55.000.000 đồng.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến giải quyết vụ án:
Do quen biết nên Tôn Thị L có tham gia 02 dây hụi do b Võ Thị Lệ B l m chủ, cụ thể: Dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, mở ng y 20/01al/2019, có 24 hụi viên, b L tham gia 02 phần, đã hốt hụi xong, còn nợ hụi chết 06 lần l 24.000.000 đồng; dây hụi 3.000.000 đồng/tháng, mở ng y 05/4al/2020, có 20 hụi viên, b L tham gia 02 phần, đã hốt hụi xong, còn nợ hụi chết 16 lần l 96.000.000 đồng. Tổng cộng 02 dây hụi bà L còn nợ l 120.000.000 đồng. Sau đó, b L đã trả đ ợc 65.000.000 đồng, còn nợ 55.000.000 đồng. Nay, yêu cầu b L trả số tiền hụi còn nợ 55.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.
Phía bà L thừa nhận có tham gia 02 dây hụi nh b B trình b y, hiện còn nợ tiền hụi 55.000.000 đồng, xin trả dần 5.000.000 đồng/năm.
Xét thấy, căn cứ bà B khởi kiện là 02 giấy hụi 2.000.000 đồng, 3.000.000 đồng, đ ợc mở định kỳ hàng tháng, có 44 phần, trong đó b L tham gia 02 phần của mỗi dây hụi. Việc giao dịch giữa bà B và bà L đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, bà B đã ho n th nh nghĩa vụ của chủ hụi giao tiền hụi theo thỏa thuận nh ng phía b L vi phạm nghĩa vụ của hụi viên đóng hụi chết theo định kỳ và tại Tòa án, bà L thừa nhận còn nợ b B 55.000.000 đồng nên việc bà B khởi kiện l có căn cứ, phù hợp Điều 471 Bộ luật Dân sự.
Về lãi suất, do b B không yêu cầu nên không đề cập đến.
Căn cứ các Điều 471 Bộ luật Dân sự, đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Võ Thị Lệ B.
- Buộc b Tôn Thị L trả b Võ Thị Lệ B số tiền 55.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Võ Thị Lệ Bé H kiện yêu cầu b Tôn Thị L có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ hụi cho b l 55.000.000 đồng (năm m ơi lăm triệu đồng). Bà L có nơi c trú tại ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Về nội dung:
Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng:
Qua lời khai v lời trình b y của b Võ Thị Lệ B tại các biên bản hòa giải, các t i liệu chứng cứ cung cấp v qua quá trình b giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xác định giữa bà Lệ B với b L có ký kết hợp đồng góp hụi giữa hai bên phù hợp với quy định của pháp luật. Nên đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ, không trái đạo đức xã hội, do b L đã hốt hết 02 dây hụi m b tham gia do b B làm chủ, sau đó b không chầu tiếp tục số tiền hụi còn thiếu lại cho b B khi bà B có yêu cầu là vi phạm nghĩa vụ thanh toán đ ợc quy định tại Điều 282, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Trong số các t i liệu, chứng cứ do b B cung cấp có danh sách 02 dây hịu thể hiện dây hụi đ ợc bà B ghi tên L nằm các số thứ tự theo từng dây hụi và các tài liệu chứng cứ khác kèm theo hồ sơ vụ án.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và nghĩa vụ trả nợ của bị đơn:
Bà B yêu cầu b L có nghĩa vụ trả cho b số tiền hụi 55.000.000 đồng (năm m ơi lăm triệu đồng).
Xem xét yêu cầu xin trả dần của bà L một năm 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nh ng không đ ợc phía bà B chấp nhận. Do đó Hội đồng xét xử không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu trả dần của bà L.
Từ những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình b y của b B tại phiên tòa vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà B là phù hợp với quy định pháp luật tại các Điều 466, 471 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa b B không yêu cầu tính lãi suất. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ v o Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, b Tôn Thị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Bà Võ Thị Lệ B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều:
Điều 282, 466, 471 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 26, 35, 39, 144, 146, 147, 235 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Võ Thị Lệ B.
Buộc b Tôn Thị L có nghĩa vụ trả cho b Võ Thị Lệ B số tiền hụi 55.000.000 đồng (năm m ơi lăm triệu đồng).
Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Tôn Thị L phải chịu 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm m ơi ng n đồng).
Bà Võ Thị Lệ B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ho n trả lại cho bà Võ Thị Lệ B số tiền tạm ứng án phí m b B đã nộp 1.100.000 đồng (một triệu một trăm ng n đồng) theo biên lai số 0014169 do Chi cục thi h nh án dân sự cấp ng y 26/10/2023 v số tiền tạm ứng án phí m b B đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ng n đồng) theo biên lai số 0014858 do Chi cục thi h nh án dân sự cấp ngày 25/12/2023.
3. Đ ơng sự có mặt tham gia phiên to có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (m ời lăm) ng y kể từ ng y tuyên án, đ ơng sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng y nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ (1); - L u văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |