vanban.org

Bản án 218/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 218/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2019
V/v tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đ ng Thị Di u Ti n.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trước Phước Công.

2. Ông Hu nh Tấn hoa.

Thư ký phiên tòa: B Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân

huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Không

tham gia phiên tòa.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 593/2019/TLST-HNGĐ ng y 03 tháng 7

năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án

ra xét xử số 350/2019/QĐST-HNGĐ ng y 12 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguy n đơn: bà Hồ Thị H, sinh năm: 1990. (Có đơn xin vắng m t)

Địa chỉ: ấp Đông, xã Thạnh Đông A, huy n Tân Hi p, tỉnh i n Giang.

Bị đơn: ông Hu nh Văn Hồng , sinh năm: 1983. (Vắng m t)

Địa chỉ: ấp Nhơn Hi p, xã Nhơn Mỹ, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguy n đơn bà Hồ Thị H trình bày: bà và ông

K quen biết, tìm hiểu v kết hôn v o năm 2007, vợ chồng có tổ chức lễ cưới v đăng

ký kết hôn tại UBND xã Nhơn Mỹ ngày 27/10/2008. Thời gian chung sống đến tháng

3/2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ông K có người phụ nữ

khác, vợ chồng thường xuy n cự cãi, cuộc sống không hạnh phúc, b v ông K không

còn chung sống với nhau khoảng 01 năm nay. Nhận thấy tình cảm không còn, nay bà

y u cầu ly hôn với ông K.

- Về con chung: có 01 con chung tên Hu nh Hồ Hữu H, sinh ngày 13/10/2008

hi n đang sống chung với ông K. Sau khi ly hôn, bà đồng ý để ông K được trực tiếp

nuôi con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về t i sản chung: không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị H xác định không có nợ chung.

Bị đơn ông Hu nh Văn Hồng đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai

để tham gia phi n h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải nhưng ông K vắng m t không rõ lý do. N n Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông K về nội dung đơn khởi ki n c a bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu các t i li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n

tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về th tục tố tụng:

Bà Hồ Thị H y u cầu ly hôn với ông Hu nh Văn Hồng . Ông K có nơi cư

trú tại ấp Nhơn Hi p, xã Nhơn Mỹ, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang. N n Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguy n đơn bà Hồ Thị H có đơn y u cầu xét xử vắng m t ng y 26/7/2019

v bị đơn ông Hu nh Văn Hồng đã được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia phi n tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t n n Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng m t theo quy định tại Điều 227, Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: bà Hồ Thị H và ông Hu nh Văn Hồng xác lập

quan h vợ chồng v chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật n n hôn nhân c a ông, bà được pháp luật thừa nhận v bảo v . Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuy n cự cãi do t nh tình không ph hợp, ông K có người phụ nữ khác, mâu thuẫn kéo d i, vợ chồng không còn tình cảm v không còn chung sống với nhau khoảng 01 năm nay, bà H xác định không thể h n gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục chung sống với ông K thì không còn hạnh phúc.

Trong quá trình giải quyết vụ án ông K c ng không có ý kiến phản đối y u cầu

ly hôn c a bà H c ng như không tham gia các phi n hòa giải, n n Tòa án đã lập bi n bản không tiến h nh hòa giải được.

Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông K l trầm tr ng, ông K

không có thi n ch h n gắn tình cảm vợ chồng, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn c a bà H l ph hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về con chung: có 01 con chung tên Hu nh Hồ Hữu H, sinh ngày

13/10/2008 hi n đang sống chung với ông K. Sau khi ly hôn, bà H đồng ý để ông K tiếp tục nuôi con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét về ý kiến đối với con chung c a bà H thì thấy từ khi bà H và ông K không

còn sống chung cho đến nay ông K vẫn chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung, đảm bảo cho sự phát triển về thể chất v tâm sinh lý c a cháu H. M t khác, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không ghi nhận được ý kiến phản đối c a ông K về vi c

tiếp tục nuôi cháu H, xét thấy vi c chấp nhận ý kiến c a bà H đồng ý cho ông K tiếp

tục nuôi con chung là có căn cứ. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu H cho

ông K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục l ph hợp với quy định tại khoản 2

Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: do không ghi nhận được ý kiến c a ông K

n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về t i sản chung: ghi nhận ý kiến c a bà Hồ Thị H không y u cầu Tòa án

giải quyết n n không đề cập giải quyết.

Về nợ chung: ghi nhận ý kiến c a bà Hồ Thị H trình b y không có nợ

chung n n không đề cập giải quyết.

Về án ph : bà Hồ Thị H phải chịu án ph sơ thẩm theo quy định c a pháp

luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ v o các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v

gia đình 2014.

- Các Điều 28, 35, 144, 147, 227, 228, 235 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l

phí Tòa án.

Tuy n xử:

- Chấp nhận y u cầu khởi ki n c a bà Hồ Thị H.

- Về quan h hôn nhân: bà Hồ Thị H được ly hôn với ông Hu nh Văn Hồng .

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 251/ H, quyển số 01/08 ng y 27/10/2008 do

UBND xã Nhơn Mỹ cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: ông Hu nh Văn Hồng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

v giáo dục con chung t n Hu nh Hồ Hữu H, sinh ngày 13/10/2008. Bà Hồ Thị H

không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H không trực tiếp nuôi con chung nhưng bà có quyền tới lui thăm nom,

chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản chị H thực hi n quyền n y.

Vì lợi ch c a con, theo y u cầu c a người thân th ch c a con, cơ quan có thẩm

quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng

nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về t i sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về quan h nợ chung: ghi nhận bà Hồ Thị H xác định không có nợ chung,

nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình

chứng cứ chứng minh nợ chung c a vợ chồng trong thời k hôn nhân thì bà Hồ Thị H và ông Hu nh Văn Hồng vẫn phải li n đới chịu trách nhi m với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph dân sự sơ thẩm: bà Hồ Thị H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm l

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ v o tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0013270 ngày 03/7/2019 c a Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị H đã nộp xong.

Bà Hồ Thị H, ông Hu nh Văn Hồng được quyền kháng cáo trong thời hạn

15 ng y kể từ ng y nhận được bản án ho c bản án được ni m yết.

Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án

dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ