- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thị Kim Dung, Phạm Ngọc Th - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Căn ứ điểm khoản 2 Điều 248; điểm khoản 1 Điều 249 ủa Bộ luật tố tụng H nh s .
- Căn cứ chính? Bộ luật H nh s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN C P CAO T I Đ N NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 218/2017/HSPT Ngày: 21-8-2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN C P CAO T I Đ N NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm V Cư n .
c thẩm phán:
Ông Trần Minh Tuấn.
Ông Mai Xuân Thành.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Đức - Thư ký T a án nh n d n p ao t i Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên toà: Ông Lê Ra - Kiểm sát viên.
Ngày 23-8-2017 t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Tòa án nhân dân c p cao t i Đà Nẵng xét xử ph thẩm công khai vụ án h nh s thụ lý số 197/2017/TLPT-HS ngày 26-5-2017 đối với
áo Trần Thị Kim D. Do có kháng cáo của b cáo đối với Bản án h nh s s thẩm số 10/2017/HSST ngày 18-4-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1. Trần Thị K m D, sinh năm 1985 t i Đắk Lắk; n i đăng ký HKTT: thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; hỗ ở trướ khi ph m tội: hẻm 6XX, đường H, phường TL, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: làm nông; con ông Trần C và à Ngô Th Ph; tiền án tiền s : không. B áo ắt t m giam ngày 01-10-2015, ó mặt.
2. Phạm N ọc Th (tên gọi khá : Bi), sinh năm 1981 t i Đắk Lắk; n i đăng ký HKTT: thôn X, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; hỗ ở trướ khi ph m tội: hẻm 6XX, đường H, phường TL, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: làm nông; tôn giáo: Phật giáo; on ông Ph m Văn N và bà Phan Th Tuyết A; vợ là Trần Th Kim D, sinh năm 1982 (đã ly hôn) và có 01 con sinh năm 2003; tiền án tiền s : không. B áo
ắt t m giam ngày 01-10-2015, ó mặt.
- Bị c o không có kh ng c o, không bị kh ng c o, không bị kh ng nghị:
Bù Thị N ọc D, sinh ngày 12-5-1964 t i Đắk Lắk; n i đăng ký HKTT và hỗ ở trướ khi ph m tội: thôn H, xã EN, huyện B, tỉnh Đắk Lắk; tr nh độ văn hóa: 10/10; nghề nghiệp: làm nông; on ông Bùi Văn Ng và à Nguyễn Th A; hồng là Nguyễn Đứ Đ và ó 08 on ( on lớn nh t sinh năm 1985, on nhỏ nh t sinh năm 1990); tiền án: t i Bản án h nh s ph thẩm số 161/2003/HSPT ngày 06-8-2003, T a án nh n d n tỉnh Đắk Lắk xử ph t 09 tháng tù về tội “Gá ” ( hưa h p hành ản án). B ắt t m giam ngày 13-6-2016, vắng mặt.
Những người tham gia tố tụng kh c có liên quan đến kh ng c o:
- Người bị hại:
1. Bà Ngô Th Mộng D1, sinh năm 1969; đ a hỉ ư tr : thôn Y, xã ĐR, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, có mặt.
2. Ch Nguyễn Th Hà T, sinh năm 1978; đ a hỉ ư tr : thôn Y, xã ĐR, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, vắng mặt.
3. Ông Nguyễn Đứ P, sinh năm 1957; đ a hỉ ư tr : thôn Y, xã ĐR1, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, vắng mặt.
4. Ch Nguyễn Th H, sinh năm 1973; đ a hỉ ư tr : thôn H, xã B, huyện L, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
5. Bà Nguyễn Th Lệ Th1, sinh năm 1966; đ a hỉ ư tr : thôn XX, xã Q, huyện Kr, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
6. Bà Nguyễn Th Th2, sinh năm 1967; đ a hỉ ư tr : số 1X, N, phường TN, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, có mặt.
7. Bà Nguyễn Th X (đã hết); người đ i diện hợp pháp ủa à X: Ông Nguyễn Đ nh T, sinh năm 1960 (là hồng ủa à X); đ a hỉ ư tr : số 101/1/6, Ama Khê, phường TL, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Ph m Văn D1, sinh năm 1985; đ a hỉ ư tr : thôn XX, xã ĐR, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, vắng mặt.
2. Ông Hồ Sỹ H1, sinh năm 1969; đ a hỉ ư tr : số 391, đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
3. Ch Nguyễn Ngọ L, sinh năm 1985; đ a hỉ ư tr : số 100, đường P, phường TC, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 9-2015, Trần Th Kim D, Ph m Ngọ Th (chung sống với nhau như vợ hồng) và Bùi Th Thu D cùng nhau àn
để đưa ra thông tin gian dối là “ ó quen người làm trong ngành Ngân hàng, làm giảng viên trường đ i họ Công an nên ó khả năng giúp vay tiền đáo h n t i á Ng n hàng và xin họ vào trường Đ i họ trong ngành Công an mà không phải thi” rồi dùng thủ đo n gian dối như “đóng giả án ộ Ng n hàng hoặ nhờ người khá đóng giả án ộ Ng n hàng” để những người h i tin tưởng giao tiền rồi hiếm đo t chia nhau tiêu xài cá nhân, cụ thể như sau:
1. Trần Th Kim D, Ph m Ngọ Th và Bùi Th Thu D hiếm đo t ủa à Ngô Th Mộng D1 15.000.000 đồng.
Khoảng tháng 01-2015, thông qua mối quan hệ xã hội, Bùi Th Thu D quen bà Ngô Th Mộng D1. Khi biết à Ngô Th Mộng D1 ó nhu ầu vay vốn Ngân hàng, Bùi Th Thu D nói với à Ngô Th Mộng D1 là ó người quen làm ở Ngân hàng Đ - Chi nhánh Đắk Lắk và hứa gi p à Ngô Th Mộng D1 vay 300.000.000 đồng, với điều kiện đượ vay tiền là phải đưa trướ 05% số tiền ần vay để hi ho “sếp”. Ngày 20-01-2015, bà Ngô Th Mộng D1 đưa ho Bùi Th Thu D 15.000.000 đồng để nhờ vay số tiền như đã thỏa thuận; ngày 25-01-2015, Bùi Th Thu D nhờ Trần Th Kim D đóng giả án ộ Ng n hàng Đ - Chi nhánh Đắk Lắk và Ph m Ngọ Th đóng giả là người ho vay đáo h n Ng n hàng đến nhà à Ngô Th Mộng D1 để thẩm đ nh tài sản.
Sau khi nhận 15.000.000 đồng ủa à Ngô Th Mộng D1, Bùi Th Thu D đưa cho Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th 500.000 đồng, số tiền n l i Bùi Th Kim D tiêu xài cá nhân.
2. Trần Th Kim D, Ph m Ngọ Th hiếm đo t ủa à Ngô Th Mộng D1 82.000.000 đồng và hiếm đo t ủa h Nguyễn Th Hà T 10.000.000 đồng.
Thông qua bà Ngô Th Mộng D1, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th quen h Nguyễn Th Hà T. Khi iết à Ngô Th Mộng D1 ó nhu ầu vay Ngân hàng 300.000.000 đồng và h Nguyễn Th Hà T ó nhu ầu vay Ngân hàng 200.000.000 đồng, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th hứa sẽ gi p ho vay, với điều kiện phải đưa trướ 05% số tiền ần vay để hi ho “sếp”, do à Ngô Th Mộng D1 đang n nợ Ng n hàng TMCP A - Chi nhánh Đắk Lắk 200.000.000 đồng, nên Trần Th Kim D hứa sẽ ho vay để đáo h n Ng n hàng số tiền này. Khoảng tháng 02-2015, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th nhận ủa à Ngô Th Mộng D1 65.000.000 đồng, gồm: 55.000.000 đồng là tiền Ph m Ngọ Th nói còn thiếu khi nhận đáo h n số tiền 200.000.000 đồng mà à Ngô Th Mộng D1 n nợ t i Ng n hàng TMCP A - Chi nhánh Đắk Lắk, 10.000.000 đồng là tiền mà h Nguyễn Th Hà T nhờ à Ngô Th Mộng D1 đưa để hi phần trăm. Sau đó, Trần Th Kim D nói với à Ngô Th Mộng D1 là n thiếu 27.000.000 đồng nữa th mới đủ tiền trả vào Ng n hàng TMCP A - Chi nhánh Đắk Lắk. Ngày 10-02-2015, bà Ngô Th Mộng D1 huyển ho Trần Th Kim D 27.000.000 đồng vào tài khoản số 0101559939 ủa Trần Th Kim D mở t i Ng n hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đắk Lắk.
Sau khi nhận 82.000.000 đồng ủa bà Ngô Th Mộng D1 và 10.000.000 đồng ủa h Nguyễn Th Trang, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th hiếm đo t tiêu xài chung.
3. Trần Th Kim D, Ph m Ngọ Th hiếm đo t ủa ông Nguyễn Đứ P 60.000.000 đồng.
Thông qua bà Ngô Th Mộng D1, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th quen ông Nguyễn Đứ P, từ đó Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th nhận lời gi p anh Ph m Văn D1 (là cháu ông Nguyễn Đứ P) vay Ngân hàng 200.000.000 đồng. Do anh Ph m Văn D1 đã thế h p tài sản t i Ng n hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đắk Mil để vay 50.000.000 đồng, nên Trần Th Kim D nói vói ông Nguyễn Đứ P muốn đượ giải ng n nhanh th phải đưa ho “sếp” 10.000.000 đồng ( ằng 05% số tiền đượ vay), ông Nguyễn Đứ P nói l i với anh Ph m Văn D1 thì anh Ph m Văn D1 đồng ý. Khi anh Ph m Văn D1 đến Ng n hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đắk Lắk hỏi thủ tụ trả tiền, r t hồ s thì Ng n hàng trả lời “nếu trả tiền trướ h n th sẽ ph t 12.000.000 đồng”. Ông Nguyễn Đứ P trao đổi l i nội dung trên th Trần Th Kim D nói ứ đưa tiền phần trăm và tiền n nợ Ng n hàng để Trần Th Kim D nộp sẽ không ph t. Ông Nguyễn Đứ P đã ho anh Ph m Văn D1 vay 60.000.000 đồng (gửi qua nh n viên xe uýt cho Trần Th Kim D 10.000.000 đồng và ngày 03-02-2015 huyển vào tài khoản số 0101559939 ủa Trần Th Kim D mở t i Ng n hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đắk Lắk 50.000.000 đồng). Sau khi nhận tiền, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th hiếm đo t tiêu xài á nh n.
4. Trần Thi Kim D, Ph m Ngọ Th hiếm đo t ủa h Nguyễn Th H 210.000.000 đồng.
Thông qua bà Ngô Th Mộng D1, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th quen h Nguyễn Th H. Khi iết h Nguyễn Th H ó nhu ầu xin ho on trai là Nguyễn Văn H đượ đi họ ngành Công an, Trần Thi Kim D và Ph m Ngọ Th nhận lời gi p háu Nguyễn Văn H vào trường Đ i họ Công an thành phố Hồ Chí Minh với hi phí là 350.000.000 đồng, yêu ầu đưa trướ 50%, khi nào ó quyết đ nh nhập họ đưa tiếp số tiền n l i. Ngày 06-02-2015, h Nguyễn Th H đã huyển 150.000.000 đồng vào tài khoản số 0101559939 ủa Trần Th Kim D mở t i Ng n hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đắk Lắk. Giáp Tết nguyên đán năm 2015, h Nguyễn Th H gửi qua xe buýt lên cho Ph m Ngọ Th 10.000.000 đồng. Ngày 17-3-2015, Ph m Ngọ Th nói với h Nguyễn Th H là đến tháng 6-2015, cháu Nguyễn Văn H ó quyết đ nh nhập họ và yêu ầu đưa thêm 50.000.000 đồng, cùng ngày h Nguyễn Th H huyển 50.000.000 đồng vào tài khoản nêu trên ủa Trần Th Kim D. Sau khi nhận 210.000.000 đồng, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th hiếm đo t tiêu xài cá nhân.
5. Trần Th Kim D, Ph m Ngọ Th hiếm đo t ủa à Nguyễn Th Lệ Th1 25.000.000 đồng.
Thông qua mối quan hệ xã hội, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th iết à Nguyễn Th Lệ Th1 có nhu ầu vay vốn Ng n hàng nên hứa sẽ gi p ho vay. Tháng 3-2015, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th nhờ Hồ Sỹ H1, sinh năm 1969, tr t i thôn 1X, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk đến gặp à Nguyễn Th Lệ Th1 để xem hồ s vay vốn Ngân hàng. T i nhà à Nguyễn Th Lệ Th1, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th giới thiệu Hồ Sỹ H1 tên là Phong làm tín dụng ng n hàng (l này Hồ Sỹ H1 đi ra ngoài nên không iết). Sau đó bà Nguyễn Th Lệ Th1 dẫn đi xem máy móc, nhà kho và nói là ần vay 1.000.000.000 đồng. Sau khi xem tài sản, Hồ Sỹ H1 nói tài sản thế h p vay đượ 1.000.000.000 đồng rồi t t ả đi về thành phố B. Đến hiều ùng ngày, Trần Th Kim D điện tho i nói với à Nguyễn Th Lệ Th1 là Ng n hàng đồng ý ho vay số tiền 1.000.000.000 đồng, nhưng phải đưa trướ 05% số tiền ần vay để hi ho “sếp” th mới đượ giải ng n nhanh, à Nguyễn Th Lệ Th1 đã đem 25.000.000 đồng lên thành phố B đưa ho Trần Th Kim D. Số tiền này Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th đã hiếm đo t tiêu xài cá nhân.
6. Trần Th Kim D, Ph m Ngọ Th chiếm đo t ủa à Nguyễn Th Th2 5.580.000.000 đồng.
Khoảng tháng 6-2015, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th iết à Nguyễn Th Th2 ó nguồn tiền để ho vay, nên đặt v n đề vay tiền để đáo h n Ngân hàng ho khá h hàng và đưa ra mứ lãi su t tiền vay là 0,5%/ngày, trả lãi trướ , thời h n vay là 10 ngày. Để à Nguyễn Th Th2 tin tưởng, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th nói ăn nhà ở hẻm 6XX, đường H, phường TL, thành phố B là nhà mới mua (nhà thuê) và quen iết Hồ Sỹ H1 làm án ộ Ng n hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đắk Lắk, ó r t nhiều hợp đồng ần đáo h n. Từ ngày 15-9-2015 đến ngày 21-9-2015, Trần Th Kim D nhờ Hồ Sỹ H1 viết 02 gi y nhận tiền khống, với tổng số tiền 1.500.000.000 đồng, ùng nội dung là “tôi Hồ Sỹ H1 nhận tiền của Trần Thị Kim D, mục đích đáo hạn tại Ngân hàng Đ, đường P, thành phố B...”, từ đó, bà Nguyễn Th Th2 tin tưởng cho cho Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th vay nhiều lần, với tổng số tiền là 4.000.000.000 đồng, ụ thể: Ngày 15-9-2015 cho vay 700.000.000 đồng; ngày 16-9-2015 cho vay 400.000.000 đồng; ngày 17-9-2015 cho vay 1.200.000.000 đồng; ngày 18-9-2015 ho vay 200.000.000 đồng và ngày 21-9-2015 cho vay 1.500.000.000 đồng.
Sau khi vay 4.000.000.000 đồng ủa à Nguyễn Th Th2, Trần Th Kim D cho Hồ Sỹ H1 vay l i 95.000.000 đồng (Hồ Sỹ H1 thế h p ho Trần Th Kim D Gi y hứng nhận sử dụng đ t số D 0430024); sử dụng 2.649.900.000 đồng vào việ mua sắn tài sản, ụ thể:
- Mua 02 xe mô tô trả góp iển kiểm soát 47M1-365.XX và 47M1-365.XX hết 59.300.000 đồng.
- Mua 04 điện tho i di động (02 điện tho i hiệu Iphone, 02 điện tho i hiệu Nokia) hết 30.000.000 đồng.
- Nhận huyển nhượng quyền sử dụng đ t (thửa đ t số 167, tờ ản đồ số 63, t i phường T An, thành phố B) với số tiền 800.000.000 đồng.
- Nhận huyển nhượng quyền sử dụng đ t (thửa số 64A, tờ ản đồ số 43, t i xã H a Thắng, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ủa ông Nguyễn Văn T, tr t i: số 86/2 đường X, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk) với số tiền 400.000.000 đồng.
- Nhận huyển nhượng quyền sử dụng đ t (thửa số 215B, tờ ản đồ số 11, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk ủa à Trần Th Thu Y, tr t i: phường TN, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk) với số tiền 180.000.000 đồng. C n l i 1.350.000.000 đồng không xá đ nh đượ dùng vào những việ g .
Đến h n, để ó tiền trả ho khoản vay 4.000.000.000 đồng nêu trên, từ ngày 23-9-2015 đến ngày 30-9-2015, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th tiếp tụ nói dối à Nguyễn Th Th2 là ần vay tiền để đáo h n Ngân hàng cho khách hàng và đưa ra mứ lãi su t trả trướ là 0,8%/ngày rồi Trần Th Kim D tiếp tụ nhờ Hồ Sỹ H1 viết 03 gi y nhận tiền khống (Gi y vay ngày 23-9-2015, ngày 28-9-2015 và ngày 30-9-2015) nội dung như trên, với tổng số tiền là 2.800.000.000 đồng. Do không ó đủ tiền để ho vay, nên bà Nguyễn Th Th2 đã đi vay ủa à Vũ Th Ly N, tr t i tổ d n phố X, phường TN, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk 1.200.000.000 đồng; vay ủa h Trần Th Kim Th3, tr t i phường TC, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk 2.800.000.000 đồng và à Nguyễn Th Th2 ỏ ra 2.000.000.000 đồng. Tổng ộng, bà Nguyễn Th Th2 cho Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th vay tiếp là 6.000.000.000 đồng, thể hiện t i 05 Hợp đồng vay, ụ thể: ngày 23-9-2015 cho vay 1.300.000.000 đồng để đáo h n ho khá h hàng ở Ng n hàng Đ – Chi nhánh Đắk Lắk là 800.000.000 đồng, đáo h n ho khá h hàng ở huyện là 500.000.000 đồng; ngày 24-9-2015, cho vay 1.500.000.000 đồng để đáo h n ho khá h hàng ở Ngân hàng V – Chi nhánh Đắk Lắk là 1.100.000.000 đồng, đáo h n ho khá h hàng ở huyện là 400.000.000 đồng; ngày 28-9-2015 cho vay 200.000.000 đồng để đáo h n ho khá h hàng; ngày 28-9-2015 cho vay 1.500.000.000 đồng để đáo h n cho khá h hàng ở Ng n hàng Đ – Chi nhánh Đắk Lắk là 800.000.000 đồng, đáo h n ho khá h hàng ở huyện là 700.000.000 đồng; ngày 30-9-2015 cho vay 1.500.000 đồng để đáo h n ho khá h hàng ở Ng n hàng Đ – Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk là 1.200.000.000 đồng, đáo h n ho khá h hàng ở huyện là 300.000.000 đồng.
Sau khi nhận 6.000.000.000 đồng ủa à Nguyễn Th Th2, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th trả lãi su t trướ ho à Nguyễn Th Th2 420.000.000 đồng, n l i 5.580.000.000 đồng, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th trả nợ ho lần vay trướ cho bà Nguyễn Th Th2 (theo Hợp đồng vay tiền từ ngày 15-9-2015 đến ngày 21-9-2015) là 4.000.000.000 đồng. Số tiền n l i 1.560.000.000 đồng, Trần Th Kim D gửi vào tài khoản số 0231000419687 ủa Ph m Ngọ Th mở t i Ng n hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk.
7. Bùi Th Thu D và đồng ph m chiếm đo t ủa à Nguyễn Th X 14.100.000 đồng.
Tháng 11-2003, ông Trần Tiến Tr, tr t i: số 549, Phan Chu Trinh, thành phố Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắk Lắk vay ủa Bùi Th Thu D 5.000.000 đồng, khi vay ó thế h p 01 gi y sang nhượng đ t, 01 sổ đăng ký t m tr và 01 gi y đặt ọ sang nhượng nhà đ t đều mang tên ông Trần Tiến Tr. Ngày 01-11-2004, do ần tiền nên Bùi Th Thu D đã đem á gi y tờ mà ông Trần Tiến Tr đã thế h p đến nhà Nguyễn Th Ph, tr t i: tổ 5, khối 6, phường TL, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk để nhờ Nguyễn Th Ph thế h p vay tiền hộ. T i nhà Nguyễn Th Ph l này gồm ó: Nguyễn Th Ph, Bùi Th Thu D, Ngô Th Thu Th3 và Nguyễn Xu n H2, t t ả àn với nhau đem á gi y tờ đến nhà à Nguyễn Th X thế h p để vay tiền. Để bà Nguyễn Th X tin tưởng Bùi Th Thu D và đồng ọn àn , thống nh t để Nguyễn Xu n H2 đóng giả ông Trần Tiến Tr. Khi nhận thế h p, bà Nguyễn Th X không phát hiện ra thủ đo n gian dối này, nên đã ho vay 15.000.000 đồng, nhưng l y lãi su t trướ 900.000 đồng. Số tiền n l i 14.100.000 đồng, Nguyễn Th Ph đưa hết ho Bùi Th Thu D.
Như vậy, tổng số tiền mà Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th hiếm đo t ủa 06 người h i là 5.982.000.000 đồng, Bùi Th Thu D hiếm đo t ủa 02 người h i là 29.100.000 đồng.
T i Kết luận giám đ nh số 223/PC54 ngày 06-5-2016, Ph ng Kỹ thuật h nh s Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận: hữ ký, hữ viết đứng tên Bùi Th Thu D, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th trong á “Hợp đồng vay tiền”, “Gi y nhận nợ” so với hữ ký, hữ viết đứng tên Bùi Th Thu D, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th trong á tài liệu mẫu so sánh là do ùng một người ký và viết ra ( t lụ số 174); t i á ản sao kê hi tiết phát sinh do á Ng n hàng ung p phù hợp với số tiền mà những người h i huyển vào tài khoản số 0101559939 ủa Trần Th Kim D mở t i Ng n hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đắk Lắk.
T i Kết luận giám đ nh pháp y t m thần số 64/KL-GĐT, Trung t m Pháp y t m thần khu v T y Nguyên – Bộ Y tế kết luận: về y họ : trướ , trong và sau khi gây án (ngày 20-01-2015) và hiện t i Bùi Th Thu D
ệnh: rối lo n nh n cách và hành vi th tổn khá do ệnh não và rối lo n hứ năng não (F07.8-CD10); về pháp luật: h n hế khả năng nhận thứ và điều khiển hành vi.
Tại Bản n hình sự sơ thẩm số 10/2017/HSST ngày 18-4-2017, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 139; điểm , p khoản 1, 2 Điều 46; điểm a, g khoản 1 Điều 48 ủa Bộ luật H nh s , xử ph t:
- Trần Th Kim D 14 (mười ốn) năm tù; thời h n h p hành h nh ph t tù tính từ ngày ắt t m giam 01-10-2015.
- Ph m Ngọ Th 13 (mười a) năm tù; thời h n h p hành h nh ph t tù tính từ ngày ắt t m giam 01-10-2015.
Ngoài ra, ản án s thẩm n quyết đ nh về h nh ph t đối với Bùi Th Thu D, quyết đ nh trá h nhiệm d n s , quyết đ nh án phí h nh s s thẩm, án phí d n s s thẩm và tuyên quyền kháng áo theo quy đ nh ủa pháp luật.
- Ngày 20-4-2017, Ph m Ngọ Th kháng áo xin giảm nhẹ h nh ph t.
- Ngày 24-4-2017, Trần Th Kim D kháng áo xin giảm nhẹ h nh ph t.
T i phiên t a, đ i diện Viện kiểm sát nh n d n p ao t i Đà Nẵng đề ngh Hội đồng xét xử ph thẩm ăn ứ điểm b khoản 2 Điều 248, điểm khoản 1 Điều 249 ủa Bộ luật tố tụng H nh s : sửa ản án s thẩm theo hướng giảm nhẹ h nh ph t đối với áo Trần Th Kim D; ăn ứ điểm a khoản 2 Điều 248 ủa Bộ luật tố tụng H nh s : không h p nhận kháng áo ủa Ph m Ngọ Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Mặ dù không phải là án ộ Ngân hàng, không ó người quen trong ngành Ngân hàng và ũng không ó khả năng xin vào họ t i các trường họ ủa ngành Công an, nhưng Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th đã àn , đưa ra thông tin gian dối là “ ó người quen làm trong ngành Ngân hàng, làm Giảng viên trong các trường họ ủa ngành Công an nên ó khả năng gi p vay tiền để đáo h n t i á Ng n hàng và xin vào trường để họ mà không phải thi” rồi dùng á thủ đo n gian dối như “đóng giả án ộ Ng n hàng hoặ nhờ người khá đóng giả án ộ Ng n hàng” để những người h i tin tưởng giao tiền rồi hiếm đo t tiêu xài cá nhân.
Trong khoảng thời gian từ tháng 01-2015 đến tháng 9-2015, ằng thủ đo n gian dối nêu trên, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th đã lừa đảo hiếm đo t ủa à Ngô Th Mộng D1, h Nguyễn Th Hà T, ông Nguyễn Đứ P, h Nguyễn Th H, bà Nguyễn Th Lệ Th1 và bà Nguyễn Th Th2 với tổng số tiền là 5.982.000.000 đồng. Với hành vi ph m tội như đã nêu, T a án nh n d n tỉnh Đắk Lắk kết án á
áo về tội “Lừa đảo hiếm đo t tài sản” theo điểm a khoản 4 Điều 139 ủa Bộ luật H nh s là có ăn ứ, đ ng pháp luật.
. Xét kháng áo ủa Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th, Hội đồng xét xử ph thẩm th y rằng:
T i phiên t a ph thẩm, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th thừa nhận, v muốn ó tiền để tiêu xài á nh n, á
áo đã dùng á thủ đo n gian dối như “đóng giả án ộ Ng n hàng hoặ nhờ người khá đóng giả án ộ Ng n hàng” để những người h i tin tưởng giao tiền rồi hiếm đo t. Lời khai nhận tội ủa á cáo t i phiên t a đã phù hợp với lời khai ủa những người h i, phù hợp với á tài liệu, hứng ứ khá ó trong hồ s vụ án. Như vậy, ó đủ s để kết luận: từ tháng 01-2015 đến tháng 9-2015, Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th đã lừa đảo hiếm đo t ủa à Ngô Th Mộng D1 97.000.000 đồng, ủa h Nguyễn Th Hà T 10.000.000 đồng, ủa ông Nguyễn Đứ P 60.000.000 đồng, ủa h Nguyễn Th H 210.000.000 đồng, ủa à Nguyễn Th Lệ Th1 25.000.000 đồng và ủa à Nguyễn Th Th2 5.580.000 đồng; tổng số tiền á
áo đã hiếm đo t là 5.982.000.000 đồng.
Hành vi ph m tội do á
áo g y ra là đặ iệt nghiêm trọng, tr tiếp xâm ph m đến quyền sở hữu hợp về tài sản ủa công dân, g y ảnh hưởng x u đến trật t tr an đ a phư ng. Trướ khi ph m tội Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th ó s àn , thống nh t với nhau để đưa ra thông tin gian dối, sau đó á
áo cùng th hiện hành vi để hiếm đo t tiền ủa nhiều người h i, do đó ần áp dụng đối với á
áo mứ h nh ph t nghiêm khắ , tư ng xứng với tính h t và mứ độ nguy hiểm ủa hành vi ph m tội ủa á
áo. Tuy nhiên, sau khi ph m tội, á
áo đã khai áo thành khẩn, ăn năn hối ải; một phần tài sản mà á
áo hiếm đo t đã đượ thu hồi trả l i ho người h i; trướ khi xét xử s thẩm á áo đã tá động gia đ nh hoàn trả một phần ho người h i là à Nguyễn Th Th2 và trướ khi xét xử ph thẩm, gia đ nh á
áo đã ồi thường thêm ho những người h i là bà Ngô Th Mộng D1, bà Nguyễn Th Th2 và ông Nguyễn Đứ P; đồng thời, t i phiên t a phúc thẩm, những người h i là à Nguyễn Th Th2 và bà Ngô Th Mộng D1 đề ngh Hội đồng xét xử giảm nhẹ h nh ph t ho á
áo. Xét th y, đ y là t nh tiết giảm nhẹ trá h nhiệm h nh s mới, do đó ũng nên xem xét giảm nhẹ ho á
áo một phần h nh ph t để thể hiện hính sá h nh n đ o ủa pháp luật.
. Cá quyết đ nh khá ủa ản án s thẩm không ó kháng áo, không
kháng áo và không kháng ngh , Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: do kháng áo ủa á
áo đượ h p nhận, nên á
áo không phải nộp án phí h nh s ph thẩm.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ điểm khoản 2 Điều 248; điểm khoản 1 Điều 249 ủa Bộ luật tố tụng H nh s .
Ch p nhận kháng áo ủa á
áo: Trần Th Kim D và Ph m Ngọ Th; sửa ản án s thẩm.
1. Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 139; điểm , p khoản 1, 2 Điều 46; điểm a, g khoản 1 Điều 48 ủa Bộ luật H nh s , xử ph t:
- Trần Thị K m D 13 (mười a) năm tù về tội “Lừa đảo hiếm đo t tài sản”; thời h n h p hành h nh ph t tù tính từ ngày ắt t m giam 01-10-2015.
- Phạm N ọc Th 12 (mười hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Lừa đảo hiếm đo t tài sản”; thời h n h p hành h nh ph t tù tính từ ngày ắt t m giam 01-10-2015.
2. Cá quyết đ nh khá ủa ản án s thẩm không ó kháng áo, không
kháng cáo, kháng ngh đã hiệu l pháp luật, kể từ ngày hết thời h n kháng áo, kháng ngh .
3. Bản án ph thẩm ó hiệu l pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơ nhận:
| - TANDTC – Vụ I; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSNDCC t i Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Công an tỉnh Đắk Lắk; - Tr i T m giam thuộc Công an tỉnh Đắk Lắk (03 bản để giao cho mỗi b cáo 01 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk (02 bản); - Cục THA dân s tỉnh Đắk Lắk; - Những người b h i (theo đ a chỉ); - Lưu: H/s vụ án, các Phòng HCTP, LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Vi Cư ng |