- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Vũ L và đồng phạm bị truy tố về tội Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác…"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu , Nguyễn Công T1 phạm tội: “Cố gây thương t ch”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TH NH PH HỒ CH MINH Bản án số: 217 /2025/HS-ST Ngày: 25/6/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Lê Văn Rồi
2. Bà Mai Thị Tám
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.
- i i n i n ki m s t nh n n h n
hi Thành ph Hồ h Minh: Ông Trương Hoài Bảo– Kiểm sát viên.
Ngày 25/6/2025, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 112/2025/HSST ngày 27 tháng 3 năm 2025, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 211/2025/QĐXXST-HS ngày 02/6/2025 đối với các bị cáo:
1/ Họ và tên: Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1999; Nơi sinh: Tỉnh Tiền Giang; Giới t nh: Nam; Nơi đăng hộ hẩu thư ng trú: Ấp H, xã T, huy n G, tỉnh Tiền Giang; Chỗ ở: Ấp H, xã T, huy n G, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghi p: Công nhân; Trình độ học vấn: 07/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Văn Tú A và bà Nguyễn Thị Diễm T; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ruột có 03 ngư i ể cả bị báo, bị cáo chưa có vợ.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 18/4/2024 đến nay, hi n có mặt tại phiên t a.
2/ Họ và tên: Phạm Thanh Hiếu H, sinh năm: 200 ; Nơi sinh: Thành phố Hồ Ch Minh; Giới t nh: Nam; Nơi đăng thư ng trú: Số 64, đư ng 489, ấp 2, xã P, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; Chỗ ở: Số 64, đư ng 489, ấp 2, xã P, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; Nghề nghi p: Công nhân; Trình độ học vấn: 12/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Phạm Thanh H1 và bà Nguyễn Kim M; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ruột có 05 ngư i ể cả bị báo, bị cáo có vợ tên Lê Ngọc H2 và có 01 con sinh năm 202 .
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 29/5/2024 đến nay, hi n có mặt tại phiên t a.
/ Họ và tên: Nguyễn Công T1, sinh năm: 2001; Nơi sinh: Tỉnh Tiền Giang; Giới t nh: Nam; Nơi đăng thư ng trú: Ấp L, xã Phú Đ, huy n T, tỉnh Tiền Giang; Chỗ ở: Ấp L, xã Phú Đ, huy n T, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghi p: Công nhân; Trình độ học vấn: 08/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Trương Văn Đ và bà Nguyễn Thị Diễm T2; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ruột có 02 ngư i ể cả bị báo, bị cáo chưa có vợ.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt, tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 10/01/2025 đến nay, hi n có mặt tại phiên t a.
- Bị hại: Ông Nguyễn Linh V, sinh năm 1999; Đăng thư ng trú: Ấp N , thị trấn T, huy n T, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên lạc: Số 22A, đư ng 69, ấp G, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; (có mặt).
- Người làm chứng:
1/ Nguyễn Văn V1, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 06, ấp 5, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; (vắng mặt).
2/ Nguyễn Văn T3, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 225, đư ng N, ấp P, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào hoảng 09 gi 00 phút ngày 15/11/2023, bị cáo Nguyễn Vũ L liên h qua mạng xã hội r Huỳnh Tấn Đ và bị cáo Nguyễn Công T1 đến quán cà phê 6789 (thuộc Ấp C, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh) để uống cà phê. Bị cáo L điều hiển xe gắn máy biển số 59Y -684.89 đến quán trước, Đ điều hiển xe (chưa rõ biển số) chở Mai Hoàng D, bị cáo T1 đi một mình đến sau. Trong lúc ngồi uống nước, bị cáo L ể lại sự vi c bị ông Nguyễn Linh V (Nơi thư ng trú: ấp N, Thị trấn T, huy n Trần Đ, tỉnh Sóc Trăng; Nơi ở hi n nay: Số 22A, đư ng 69, ấp G, xã T, huy n C) nói xấu trước lãnh đạo Công ty J&T (Công ty thuộc ấp Trạm B, xã T, huy n C) mà bị cáo L đã từng làm chung với ông V nên bị đuổi vi c. Bị cáo L r bị cáo T1, Đ và D đến Công ty J&T đợi V đi làm ra về để đánh dằn mặt thì tất cả đồng .
Khoảng 17 gi 00 phút cùng ngày, bị cáo L điều hiển xe biển số 59Y - 684.89 chở bị cáo T1 ngồi ph a sau đi đến đứng tại: Đư ng D2, Cổng số 02 Công ty Shopee Express thuộc Khu Công nghi p Tân Phú Trung, ấp Trạm B, xã T, huy n C (cách Công ty J&T hoảng 0 mét). Bị cáo L liên lạc qua đi n thoại cho Đ êu đến gặp tại Công ty Shopee Express, Đ đồng và điều hiển xe (chưa rõ biển số) chở D ngồi ph a sau đi đến. Sau đó bị cáo L êu Đ và D đến trước cổng Công ty J&T quan sát hi nào nhìn thấy ông V đi ra hỏi công ty thì đi n thoại báo cho bị cáo L biết; Đ và D đồng . Lúc này bị cáo Phạm Thanh Hiếu H là công nhân Công ty Shopee điều hiển xe gắn máy biển số 59Y2-872. 1 chạy ngang qua gặp bị cáo L đang đứng, bị cáo H hỏi bị cáo L đứng đây làm gì, bị cáo L nói đang đợi đánh V và bị cáo L nh H phụ giúp chặn V lại để đánh thì bị cáo H đồng .
Đến hoảng 18 gi 0 phút cùng ngày, Đ đi n thoại cho bị cáo L nói nhìn thấy ông V đang điều hiển xe gắn máy biển số 83Y1-089.74 ra hỏi cổng công ty. Bị cáo L đẩy xe gắn máy biển số 59Y -684.89 ra gần giữa đư ng để chặn đánh ông V nhưng chặn hông được, ông V né ra và chạy thoát hỏi L. Ông V chạy được một đoạn ( hoảng 10 mét) thì bị cáo H điều hiển xe gắn máy biển số 59Y2-872. 1 ra chặn đầu xe c a ông V, ông V bị chặn nên dừng xe lại. Bị cáo T1 chạy đến dùng tay và chân đánh, đá nhiều cái vào mặt và ngư i ông V; bị cáo L cầm nón bảo hiểm bên tay phải đánh nhiều cái vào đầu ông V nhưng chỉ trúng vào nón bảo hiểm ông V đang đội; D dùng tay phải chấn chỏ vào vùng lưng ông V; Đ và bị cáo H đứng nhìn hông tham gia đánh ông V. Bị cáo T1 dùng chân phải đá trúng vào mặt làm ông V té ngã xuống đư ng trong tư thế nằm ngửa. Khi bị T1 đá té ngã xuống đư ng, ông V nằm im, cả nhóm các bị cáo L, H, T1 và Đ, D điều hiển xe tẩu thoát. Ông V được ngư i dân đưa đến B nh vi n đa hoa Xuyên Á điều trị. Cùng ngày, bà Nguyễn Thị Di u H3 là em gái c a ông V đến Công an xã T, huy n C tố giác tội phạm.
Sau đó, Công an m i các bị cáo Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H, Nguyễn Công T1 và Mai Hoàng D, Huỳnh Tấn Đ về trụ sở làm vi c và tất cả đã thừa nhận hành vi phạm tội nêu trên.
Tại Bản Kết luận giám định pháp y về thương t ch số 41/KLTTCT-TTPY.2024 ngày 15/02/2024 c a Trung tâm pháp y Thành phố Hồ Ch Minh đối với Nguyễn Linh V, ết luận:
- Chấn thương vùng chẩm phải gây sưng nề mô mềm, rách da, nứt sọ chẩm, tụ h nội sọ, tụ máu ngoài màng cứng vùng chẩm phải, dập não thái dương trái đã được điều trị hi n c n: Một sẹo ch thước 2x0,2cm; hình ảnh nứt sọ và tổn thương não cũ trên phim MSCT và MRI; tình trạng ổn định.
Chấn thương trên do đầu đang di chuyển thì va đập vùng sau đầu vào vật tày gây ra.
- Chấn thương gây sưng nề mô mềm vùng má, môi trên đã được điều trị hi n hông c n dấu vết thương t ch.
Chấn thương trên do vật tày tác động hoặc phần cơ thể tác động vào vật tày gây ra.
Theo Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 c a Bộ Y tế quy định tỷ l phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ l phần trăm tổn thương cơ thể c a Nguyễn Linh V tại th i điểm giám định là 8%, áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.
- Kết luận hác: Chấn thương vùng chẩm phải gây nguy hiểm đến t nh mạng, chấn thương c n lại thì hông.
Vật chứng vụ án:
- Thu giữ c a bị cáo L:
+ 01 nón bảo hiểm màu đen; 01 đi n thoại di động hi u HUAWEI màu đen, số Imei 1: 868954048898 07, số Imei 2: 868954048908 04;
+ 01 xe gắn máy hi u Honda Winner X, biển số 59Y -684.89, số máy: KC 4E1210074, số hung: RLHKC 717MY100104. Qua xác minh ch sở hữu là bà Nguyễn Thị Kim O. Ngày 15/11/2023, bị cáo L mượn xe đi uống cà phê, bà O hông biết bị cáo L sử dụng xe đi đánh V. Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết định xử l tài sản, đồ vật, tài li u bằng hình thức trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim O.
- Thu giữ c a bị cáo H: 01 xe gắn máy hi u Yamaha Sirius biển số 59Y2-872. 1, số máy: 5C6K 05914, số hung: C6K0GY 05910. Qua xác minh ch sở hữu là ông Trần Thanh C. Tháng 5/202 , ông C bán xe này cho ông Phạm Thanh H1 (cha ruột H). Ngày 15/11/202 , bị cáo H mượn xe đi làm, ông H1 hông biết H sử dụng xe để đi đánh V. Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết định xử l tài sản, đồ vật, tài li u bằng hình thức trả lại cho ông H.
- Thu giữ c a ông Nguyễn Linh V:
+ 01 xe gắn máy hi u Yamaha Sirius biển số 8 Y1-089.74, số máy: E 2VE 69279, số hung: RLCUE 720MY068817. Qua xác minh, ch sở hữu là ông Nguyễn Thanh Đ1 (cậu ruột V). Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết định xử l tài sản, đồ vật, tài li u bằng hình thức trả lại cho ông Đ1;
+ 01 nón bảo hiểm, 01 đôi giày. Cơ quan Cảnh sát điều tra đã trả lại cho ông Nguyễn Linh V.
Về trách nhi m dân sự: Bị hại ông Nguyễn Linh V xác định ông bị thi t hại bao gồm các hoản sau: Chi ph tiền vi n ph , chi ph thất nghi p những ngày điều trị, chi ph ăn uống trong th i gian điều trị, chi ph cho ngư i chăm sóc, tiền ăn uống c a ngư i chăm sóc, chi ph sau điều trị, chi ph đi lại và bồi thư ng tổn thất về tinh thần với tổng số tiền là 148.000.000 đồng (Theo bản hai chi tiết ông đã nộp Toà án).
Tại phiên toà, ông yêu cầu mỗi bị cáo phải cáo trách nhi m bồi thư ng cho ông số tiền 29.600.000đ (hai mươi ch n tri u sáu trăm nghìn đồng). Đối với 02 đối tượng c n lại (Đ, D) đang trốn truy nã, hi nào Vi n iểm sát truy tố ông sẽ có yêu cầu với họ sau.
Tại bản cáo trạng số 124/CTr-VKS.CC ngày 21/3/2025 c a Vi n iểm sát nhân dân huy n C Chi đã truy tố ra trước T a án nhân dân huy n C Chi để xét xử các bị cáo: Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H, Nguyễn Công T1 về tội “Cố gây thương t ch” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 134 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).
Tại phiên t a, đại di n Vi n iểm sát giữ quyền công tố luận tội:
Do bị cáo Nguyễn Vũ L có mâu thuẫn với ông Nguyễn Linh V nên bị cáo Luân r bị cáo Nguyễn Công T1, Mai Hoàng D, Huỳnh Tấn Đ và bị cáo Phạm Thanh Hiếu H đánh ông V. Vào hoảng 18 gi 0 phút ngày 15/11/202 , tại Đư ng D2, Cổng số 02, Công ty Shopee Express thuộc Khu Công nghi p Tân Phú Trung, ấp Trạm B, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; bị cáo H điều hiển xe gắn máy biển số 59Y2-872. 1 chặn đầu xe c a ông V, bị cáo T1 dùng tay và chân đánh, đá nhiều cái vào mặt và ngư i ông V, bị cáo L cầm nón bảo hiểm bên tay phải đánh nhiều cái vào đầu ông V nhưng chỉ trúng vào nón bảo hiểm ông V đang đội, c n D dùng tay phải chấn chỏ vào vùng lưng ông V, Đ và bị cáo H đứng nhìn hông tham gia đánh ông V. Tiếp đến bị cáo T1 dùng chân phải đá trúng vào mặt làm ông V té ngã xuống đư ng tư thế nằm ngửa. Hậu quả: Ông V bị chấn thương vùng chẩm phải, rách da, nứt sọ chẩm, tụ h nội sọ, tụ máu ngoài màng cứng vùng chẩm phải, dập não thái dương trái, tổng tỷ l 38%.
Đối với Mai Hoàng D, Huỳnh Tấn Đ, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra quyết định hởi tố bị can và l nh bắt bị can để tạm giam nhưng đến nay vẫn chưa bắt được, qua xác minh hi n đã bỏ trốn hỏi địa phương. Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết định tách vụ án hình sự để tiếp tục điều tra xử l theo quy định và ra Quyết định truy nã đối với các bị can D và Đ.
Do đó, hành vi c a các bị cáo Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H, Nguyễn Công T1 đã đ yếu tố cấu thành tội “Cố gây thương t ch” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 134 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).
Xét t nh chất, mức độ hành vi phạm tội: Bị cáo L là ngư i ch mưu, cầm đầu, r rê các bị cáo hác và dùng nó bảo hiểm đánh vào đầu bị hại; bị cáo T1 là đồng phạm giúp sức, là ngư i trực tiếp đá vào mặt bị hại là bị hại té ngã xuống đư ng tư thế nằm ngửa; bị cáo H tuy hông tham gia đánh bị hại nhưng là đồng phạm giúp sức, là ngư i chặn xe bị hại V lại để các bị cáo tham gia đánh bị hại. Do đó, mức hình phạt c a bị cáo L, T1 phải cao hơn bị cáo H.
Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Tuyên các bị cáo: Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H, Nguyễn Công T1 phạm tội “ Cố gây thương t ch”.
- Áp dụng điểm khoản 3 Điều 134, điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017);
+ Xử phạt bị cáo Nguyễn Vũ L từ 06 (sáu) năm đến 07 (bảy) năm tù.
+ Xử phạt bị cáo Phạm Thanh Hiếu H từ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng đến 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù.
+ Xử phạt bị cáo Nguyễn Công T1 từ 05 (năm) năm 09 (ch n) tháng đến 06 (sáu) năm 09 (ch n) tháng tù.
Về xử l vật chứng: 01 nón bảo hiểm màu đen, đề nghị tịch thu tiêu huỷ; 01 đi n thoại di động hi u HUAWEI màu đen, số Imei 1: 868954048898 07, số Imei 2: 868954048908304, đề nghị tịch thu sung công quỹ.
Tại phiên toà các bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như cáo trạng đã truy tố và hông có iến tranh luận.
Các bị cáo nói l i nói sau cùng: Xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra Công an huy n C Chi, Điều tra viên, Vi n iểm sát nhân dân huy n C Chi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định c a Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
[2] Về tội danh và điều luật áp dụng:
L i hai nhận tội c a các bị cáo phù hợp với l i hai c a bị hại, nhân chứng và các tài li u, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án.
Bị cáo L bực tức vì nghĩ rằng ông Nguyễn Linh V nói xấu bị cáo với lãnh đạo Công ty (nơi bị cáo đang làm cùng ông V) dẫn đến vi c bị cáo bị Công ty đuổi vi c nên bị cáo đã r các bị cáo Nguyễn Công T1, Phạm Thanh Hiếu H và các đối tượng Mai Hoàng D, Huỳnh Tấn Đ đánh ông V trả thù.
Vào hoảng 18 gi 0 phút ngày 15/11/202 , tại Đư ng D2, Cổng số 02, Công ty Shopee Express thuộc Khu Công nghi p Tân Phú Trung, ấp Trạm B, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh; bị cáo H điều hiển xe gắn máy biển số 59Y2-872. 1 chặn đầu xe c a ông V để ông V dừng xe lại; bị cáo T1 chạy đến dùng tay và chân đánh, đá nhiều cái vào mặt và ngư i ông V; bị cáo Luân cầm nón bảo hiểm bên tay phải đánh nhiều cái vào đầu ông V nhưng chỉ trúng vào nón bảo hiểm ông V đang đội; c n D dùng tay phải chấn chỏ vào vùng lưng ông V; Đ và bị cáo H đứng nhìn hông tham gia đánh ông V. Tiếp đến bị cáo T1 dùng chân phải đá trúng vào mặt làm ông V té ngã xuống đư ng trong tư thế nằm ngửa. Hậu quả: Ông V bị chấn thương vùng chẩm phải, rách da, nứt sọ chẩm, tụ h nội sọ, tụ máu ngoài màng cứng vùng chẩm phải, dập não thái dương trái.
Tại Bản Kết luận giám định pháp y về thương t ch số 41/KLTTCT-TTPY.2024 ngày 15/02/2024 c a Trung tâm pháp y Thành phố Hồ Ch Minh và Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 c a Bộ Y tế, xác định tỷ l phần trăm tổn thương cơ thể c a Nguyễn Linh V tại th i điểm giám định là 8%.
Theo hướng dẫn tại tiểu mục 2.2 mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/NQ/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/200 c a Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân Tối cao thì “nón bảo hiểm” là phương ti n nguy hiểm, đã được bị cáo L sử dụng gây thương t ch cho ông V nên thuộc trư ng hợp: “Dùng hung h nguy hiểm” được quy định tại điểm a hoản 1 Điều 1 4 Bộ luật hình sự.
Mặc hác, mặc dù giữa các bị cáo với ông V hông có bất ỳ mâu thuẩn nào nhưng các bị cáo đã coi thư ng pháp luật, vô cớ và cố trực tiếp gây thương t ch cho bị hại là ông V; nên thuộc trư ng hợp: “Có t nh chất côn đồ” được quy định tại điểm i hoản 1 Điều 1 4 Bộ luật hình sự.
Tỷ l thương t ch các bị cáo gây ra cho ông V là 8% nhưng do các bị cáo đã sử dụng hung h nguy hiểm, hành vi có t nh chất côn đồ để gây thương t ch nên đã đ yếu tố cấu thành tội: “Cố gây thương t ch” theo điểm c hoản Điều 1 4 Bộ luật hình sự, đúng như Vi n iểm sát nhân dân huy n C Chi đã truy tố là đúng ngư i, đúng tội.
Bằng hành vi trên, Hội đồng xét xử có đ cơ sở ết luận các bị cáo Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H, Nguyễn Công T1 đã phạm tội “Cố gây thương t ch”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c hoản 3 Điều 1 4 Bộ luật hình sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017) là phù hợp.
[ ] T nh chất, mức độ hành vi phạm phạm tội
Hành vi c a các bị cáo gây ra là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm hại đến sức hỏe c a công dân. Sức hỏe c a con ngư i là quyền bất hả xâm phạm, được pháp luật bảo v . Hành vi c a bị cáo đã làm mất trật tự trị an xã hội, gây dư luận xấu trong nhân dân. Khi thực hi n hành vi phạm tội, các bị cáo có đ năng lực chịu trách nhi m về hành vi phạm tội c a mình. Tuy nhiên, cần phải xem xét t nh chất, mức độ c a hành vi phạm tội và nhân thân c a từng bị cáo để quyết định hình phạt tương xứng.
Xét vai tr c a các bị cáo: Bị cáo Nguyễn Vũ L là ngư i ch mưu, trực tiếp r rê các bị cáo hác thực hi n hành vi và là ngư i trực tiếp dùng nón bảo hiểm đánh liên tiếp nhiều cái vào đầu bị hại.
Bị cáo Nguyễn Công T1 là đồng phạm giúp sức t ch cực cho bị cáo L, bị cáo T1 là ngư i trực tiếp dùng chân phải đá vào mặt bị hại làm bị hại té ngã xuống đư ng trong tư thế nằm ngửa và gây ra thương t ch ch nh cho bị hại. Bị cáo H là đồng phạm giúp sức cho bị cáo L, mặc dù hông tham gia đánh bị hại nhưng bị cáo H là ngư i ch động dùng xe máy c a mình chặn bị hại V dừng xe lại để các bị cáo và đối tượng Đ, V thực hi n hành vi phạm tội. Khi bị cáo L, T1 và đối tượng D đánh bị hại thì bị cáo H đứng nhìn mà hông can ngăn như vậy về mặc ch đã mặc nhiên đồng tình với hành vi phạm tội trên. Do đó, bị cáo L và bị cáo T1 phải chịu mức hình phạt cao hơn bị H là phù hợp.
[4] Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự
Các bị cáo hông có tình tiết tăng nặng.
Trong quá trình tố tụng và tại phiên toà các bị cáo đã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải; do đó Hội đồng xét xử áp dụng cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ theo điểm b hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật hình sự.
[5] Về nhân thân: Các bị cáo hông có tiền án, tiền sự. Tuy nhiên, bị cáo Nguyễn Công T1 bị bắt hi đã có quyết định truy nã đã thể hi n thức xem thư ng pháp luật c a bị cáo T1.
[6] Về xử l vật chứng:
+ Đối với: 01 xe gắn máy hi u Honda Winner X, biển số 59Y -684.89, số máy: KC 4E1210074, số hung: RLHKC 717MY100104; 01 xe gắn máy hi u Yamaha Sirius biển số 59Y2-872. 1, số máy: 5C6K 05914, số hung: C6K0GY 05910; 01 xe gắn máy hi u Yamaha Sirius biển số 8 Y1-089.74, số máy: E 2VE 69279, số hung: RLCUE 720MY068817; Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết định xử l tài sản, đồ vật, tài li u bằng hình thức trả lại cho ngư i quản l hợp pháp; Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp.
+ Đối với: 01 nón bảo hiểm, 01 đôi giày; Cơ quan Cảnh sát điều tra đã trả lại cho ông V; Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp.
+ Đối với: 01 nón bảo hiểm màu đen; 01 đi n thoại di động hi u HUAWEI màu đen, số Imei 1: 868954048898 07, số Imei 2: 868954048908 04; là công cụ phương ti n thực hi n hành vi phạm tội; Hội đồng xét xử quyết định tịch thu sung công quỹ nhà nước 01 đi n thoại di động hi u HUAWEI màu đen, và tịch thu tiêu huỷ 01 nón bảo hiểm màu đen.
[7] Về trách nhi m dân sự: Tại phiên toà, bị hại xác định các hoản thi t hại gồm: Tiền vi n ph là 18.100. 64đ; Chi ph thất nghi p những ngày điều trị và phục hồi là 10.000.000đ; Chi ph ăn uống trong th i gian điều trị và phục hồi là 6.000.000đ; Chi ph thất nghi p, ăn uống c a cha mẹ trong lúc điều trị và phục hồi là 11.000.000đ; Chi ph đi lại c a gia đình trong th i gian điều trị là .000.000đ; Chi ph tiền thuốc sau điều trị là là 5.000.000đ. Tổng cộng là 5 .100.000đ. Bị hại yêu cầu bồi thư ng tổn thất tinh thần là 100.000.000đ.
Tổng cộng các hoản là 15 .100.000đ. Bị hại thống nhất yêu cầu tổng thi t hại là 148.000.000đ. Tại phiên toà, bị hại yêu cầu mỗi bị cáo có trách nhi m bồi thư ng cho bị hại số tiền 29.600.000 đồng. Khi nào bắt được các đối tượng c n lại bị hại sẽ có yêu cầu sau.
Tại phiên Toà, các bị cáo đồng tự nguy n bồi thư ng theo yêu cầu c a bị hại. Hội đồng xét xử nghi nhận. Xét cần buộc mỗi bị cáo phải có trách nhi m bồi thư ng cho bị hại là ông V số tiền là 29.600.000đ.
[8] Đối với các đối tượng: Mai Hoàng D, Huỳnh Tấn Đ, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra quyết định hởi tố bị can và l nh bắt bị can để tạm giam nhưng đến nay vẫn chưa bắt được. Qua xác minh, hi n đã bỏ trốn hỏi địa phương, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Quyết định tách vụ án hình sự để tiếp tục điều tra xử l theo quy định và ra Quyết định truy nã đối với các bị can D và Đ; Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp.
[9] Xét cần buộc các bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu , Nguyễn Công T1 phạm tội: “Cố gây thương t ch”.
[1.1] Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 134, điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 8 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Nguyễn Vũ L 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 18/4/2024.
[1.2] Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 1 4, điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 8 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Phạm Thanh Hiếu H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 29/5/2024.
[1.3] Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 1 4, điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 8 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Nguyễn Công T1 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 10/01/2025.
[2] Áp dụng Điều 47 c a Bộ luật hình sự; hoản 2 Điều 106 c a Bộ luật tố tụng hình sự;
Tịch thu tiêu h y: 01 nón bảo hiểm màu đen;
Tịch thu sung công quỹ nhà nước: 01 đi n thoại di động hi u HUAWEI màu đen, số Imei 1: 868954048898 07, số Imei 2: 868954048908 04.
Các vật chứng nêu trên được li t ê theo L nh nhập ho vật chứng số 1408/LNK-ĐTTH ngày 17/09/2024, số 1780/LNK-ĐTTH ngày 08/11/2024 và Phiếu nhập ho vật chứng số 290/PNK-CSĐT-ĐTTH ngày 15/11/2024, số 291/PNK-CSĐT-ĐTTH ngày 15/11/2024 c a Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n C Chi.
[3] Áp dụng Điều 48 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); Áp dụng các Điều 584, 585, 586, 590, 57, 468 Bộ luật dân sự 2015;
Buộc các bị cáo: Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H và Nguyễn Công T1, mỗi bị cáo có trách nhi m bồi thư ng cho bị hại ông Nguyễn Linh V số tiền 29.600.000đ (hai mươi ch n tri u sáu trăm nghìn đồng).
Thi hành ngay hi bản án có hi u lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a ngư i được thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án, cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 57, Điều 468 c a Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trư ng hợp pháp luật có quy định hác.
[4] Áp dụng hoản 2 Điều 1 6 Bộ luật Tố tụng hình sự; Áp dụng Luật ph và L ph số 97/2015/QH1 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 0/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;
Buộc mỗi bị cáo Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H, Nguyễn Công T1 phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền án ph hình sự sơ thẩm.
Buộc mỗi bị cáo Nguyễn Vũ L, Phạm Thanh Hiếu H, Nguyễn Công T1 phải nộp 1.480.000đ (một tri u bốn trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm.
[5] Về quyền háng cáo: Các bị cáo, bị hại được quyền háng cáo bản án rong hạn 15 ngày ể từ ngày T a tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tp. Hồ Ch Minh;
THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA
- VKSND Tp. Hồ Ch Minh;
- VKSND huy n C Chi;
- Công an Tp. Hồ Ch Minh;
- Chi cục THADS huy n C Chi;
- Bị cáo;
- Lưu: Vp, hồ sơ. (20b)
H Thị Xu n an
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND huy n C Chi; - Công an huy n C Chi; - Chi cục THADS huy n C Chi; - Ph ng PC 27; - Bị cáo; - Lưu: Vp, hồ sơ. (20b) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA H Thị Xu n an |