- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy T, Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 217/2024/HNGĐ-ST Ngày: 15-8-2024 V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Trung Tiến.
2. Bà Trần Thị Ngọc Hân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Phạm Thanh An – Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, về tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Duy T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
(Anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; chị N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Trần Duy T, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; theo đơn ly hôn và biên bản lấy lời khai, anh T trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2007, anh Trần Duy T sống chung với chị Nguyễn Thị N, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh T. Do bất đồng quan điểm sống, anh T với chị N ly thân từ năm 2022. Nay anh T yêu cầu ly hôn chị N.
Về con chung: Anh T với chị N có 02 con chung tên là Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 03/11/2007 và Trần Duy B, sinh ngày 22/01/2015, đang sống chung với anh T. Anh T yêu cầu tiếp tục, trực tiếp nuôi cháu Đ và cháu B.
Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
* Tại phiên tòa, cũng như trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn chị Nguyễn Thị N vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến.
* Ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Duy T.
Về hôn nhân: Cho anh Trần Duy T ly hôn chị Nguyễn Thị N.
Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 03/11/2007 và Trần Duy B, sinh ngày 22/01/2015 cho anh T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Xác định quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Căn cứ, giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; chị N đã được tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Theo lời trình bày và yêu cầu của đương sự, xét thấy:
- Về hôn nhân: Năm 2007, anh T sống chung với chị N, có đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điểm sống; anh T đã ly thân chị N từ năm 2022. Trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, chị N vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến; chứng tỏ chị N không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân giữa chị với anh T. Anh T yêu cầu ly hôn chị N là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; nên chấp nhận.
- Về con chung: Anh T với chị N có 02 tên là Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 03/11/2007 và Trần Duy B, sinh ngày 22/01/2015, đang sống chung với anh T; đồng thời cháu Đ và cháu B có nguyện vọng sống chung với anh T. Anh T yêu cầu tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ và cháu B là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình; nên chấp nhận. Chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Anh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ; nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Các Điều 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Duy T.
1. Về hôn nhân: Cho anh Trần Duy T ly hôn chị Nguyễn Thị N.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 03/11/2007 và Trần Duy B, sinh ngày 22/01/2015 cho anh Trần Duy T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Thị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.
4. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí:
- Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0009488 ngày 03/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, nên anh T đã nộp xong án phí.
- Chị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Anh T, chị N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |