- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Duy C kiện Lê Thanh T"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Cao Duy C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 217/2023/DSST Ngày: 31/8/2023 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc An.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thành Công.
2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Hồng Duyên.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông: Ông Nguyễn Hoàng Phúc
- Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 86/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 396/2023/QĐXXST-DS ngày 24/7/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Cao Duy C, sinh năm 1991. (có mặt)
Địa chỉ: Số D, P, phường A, quận H, thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Anh Lê Thành T, sinh năm 1994. (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp V, xã B, huyện G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/02/2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Cao Duy C trình bày:
Năm 2014 và năm 2015 anh Lê Thành T có vay của anh C 02 lần tiền. Lần 01 vào ngày 03/11/2014 anh T vay số tiền 30.000.000 đồng, lần 02 vào ngày 16/4/2015 anh T vay số tiền 10.000.000 đồng, hai lần mượn tiền đều có lập biên nhận nợ tiền do anh Lê Thành T viết và ký tên, hứa sẽ trả số tiền trên vào ngày 16/6/2015, ông T hứa nếu trả trễ số tiền vay trên sẽ chịu thêm 5.000.000 đồng.
Tuy nhiên đến nay là năm 2023 anh Lê Thành T chưa trả số tiền trên. Nay anh Cao Duy C yêu cầu anh Lê Thành T trả số tiền 40.000.000 đồng và 5.000.000 đồng vì trả trễ số tiền 40.000.000 đồng, tổng cộng là 45.000.000 đồng. Ngoài ra ông C yêu cầu tính tiền lãi suất của số tiền 45.000.000 đồng là 8%/năm thành tiền là 21.600.000 đồng.
Nay anh yêu cầu Tòa án buộc anh Lê Thành T trả cho anh Cao Duy C số tiền tổng cộng vốn và lãi là 66.600.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn Lê Thành T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Cao Duy C.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Cao Duy C, buộc anh Lê Thành T trả cho anh Cao Duy C số tiền tổng cộng là 66.600.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” cần được xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2] Bị đơn Lê Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do và không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, anh Cao Duy C giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, theo đó anh C yêu cầu anh Lê Thành T trả số tiền vay 40.000.000 đồng và tiền lãi với mức lãi suất 08%/năm, thời gian tính đến ngày 21/02/2023 với tiển lãi là 21.600.000 đồng, tổng cộng anh Lê Thành T trả cho anh Cao Duy C số tiền vốn và tiền lãi là 66.600.000 đồng, trả ngày khi án có hiệu lực pháp luật.
Theo nội dung giấy nợ ngày 03/11/2014, anh Lê Thành T có mượn của anh Cao Duy C số tiền 30.000.000 đồng, có làm biên nhận và anh T có ký tên vào biên nhận. Đến ngày 16/4/2015, anh Lê Thành T mượn anh Cao Duy C thêm 10.000.000 đồng, có làm giấy xác nhận và ký tên vào biên nhận. Tại giấy xác nhận ngày 16/4/2015, anh Lê Thành T thừa nhận nợ tổng cộng anh C tổng cộng 40.000.000 đồng, hẹn đến ngày 16/6/2015 sẽ trả số tiền 40.000.000 đồng, nếu trả không đúng hạn sẽ trả thêm 5.000.000 đồng. Kể từ khi vay cho đến nay, anh Lê Thành T không trả số tiền đã mượn cho anh C mà kéo dài cho tới nay. Do đó nguyên đơn anh Cao Duy C khởi kiện yêu cầu phía bị đơn anh Lê Thanh T1 phải trả số tiền vay và tiền lãi đến ngày 21/02/2023 tổng cộng là 66.600.000 đồng là có căn cứ.
Bị đơn anh Lê Thành T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không nộp bản tự khai, không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên hòa giải, phiên tòa là đã từ bỏ quyền lợi của mình, đồng thời đây cũng là những tình tiết và sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngoài ra qua xác minh của chính quyền địa phương xác nhận anh Lê Thành T, sinh năm 1994 có đăng ký thường trú tại ấp V, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang tại hộ số 28741 – 002538 do ông Lê Văn T2 làm chủ hộ.
Về án phí: Bị đơn anh Lê Thành T phải nộp 3.330.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho anh Cao Duy C số tiền 1.665.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Cao Duy C.
1. Buộc anh Lê Thành T phải trả cho anh Cao Duy C số tiền là 66.600.000 đồng. Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Thành T chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Anh Lê Thành T phải nộp 3.330.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
H lại cho anh Cao Duy C số tiền 1.665.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0028661 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Về quyền kháng cáo: Anh Cao Duy C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Lê Thành T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Quốc An |