- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Đoàn Thị T"
- Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số:216/2025/LĐ-ST Ngày: 20 - 5 - 2025 V/v: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Công
2. Bà Phạm Thị Thu Yến – Phó trƣởng phòng
lao động thƣơng binh và xã hội thành phố Thuận
An.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Vƣơng Triều - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.
Vào ngày 20 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An xét xử sơ thẩm vụ án lao động thụ lý số 117/2025/TLST-LĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”, theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 190/2025/QĐXXST-LĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện C, tỉnh Đắk Nông, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Công ty TNHH J.,LTD; địa chỉ: Đƣờng Số D, KCN Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Đăng M, sinh năm 1979; địa chỉ: H N, Phƣờng G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện theo ủy quyền, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thành phố T, địa chỉ: Đƣờng N, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đoàn Thị T trình bày:
Bà T đƣợc tuyển dụng vào làm việc tại Công ty TNHH J CO.,LTD từ tháng 8 năm 2023, hai bên có ký kết hợp đồng lao động với thời hạn 01 năm, vị trí công việc Công nhân lắp ráp với mức lƣơng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động là 5.008.000đồng. Cuối năm 2023, công ty gặp khó khăn do tình hình sản xuất kinh doanh và Công ty cho bà T nghỉ đến khi có công việc thì làm lại, nhƣng từ tháng 01 năm 2024 công ty đóng cửa không còn hoạt động buộc bà T phải nghỉ sang làm ở công ty khác. Tuy nhiên, khi làm thủ tục ở bảo hiểm xã hội bà T mới biết công ty chƣa thực hiện nghĩa vụ thanh toán bảo hiểm xã hội theo quy định, cụ thể từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023 công ty không đóng bảo hiểm và không chốt sổ cho bà T theo quy định. Sau đó, bà T có nộp đơn yêu cầu Phòng L. Ngày 28/02/2024 và ngày 06/3/2024 tại buổi hòa giải Công ty thừa nhận còn nợ tiền bảo hiểm xã hội và cam kết thực hiện nhƣng không thực hiện. Nhận thấy, việc công ty không thực hiện thanh toán bảo hiểm xã hội theo quy định làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà T đƣợc pháp luật bảo vệ. Hiện nay bà Đoàn Thị T xác định yêu cầu Công ty đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt trả sổ bảo hiểm xã hội cho bà từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023.
Bị đơn Công ty TNHH J CO.,LTD trình bày: Công ty TNHH J CO.,LTD hiện đang gặp nhiều khó khăn do không còn hoạt động và không còn nguồn tài chính để thực hiện việc thanh toán ngay Bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn. Toàn bộ nhà xƣởng bỏ trống và không còn sản xuất kinh doanh do thiếu tài chính để duy trì, hiện công ty chỉ còn một bảo vệ để trông coi tài sản. Công ty rất thiện chí chấp hành pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền lợi của ngƣời lao động nhƣng chƣa thể đáp ứng ngay vì không có đủ điều kiện thực hiện. Công ty TNHH J CO.,LTD kính đề nghị quý Toà căn cứ theo kết quả đóng bảo hiểm xã hội thực tế của ngƣời lao động tại Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng để giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định của pháp luật, tuyên xử mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Bảo hiểm xã hội thành phố T trình bày: Trong quá trình tố tụng đã có công văn phúc đáp cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của bà T và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, do bận công việc nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:
- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động; các Điều 18, 19, 21, 22 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014; Công văn số 09/CV-BHXH ngày 04/4/2025 của Bảo hiểm Xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp về bảo hiểm xã hội, buộc Công ty TNHH J CO.,LTD phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà T theo đúng quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ tranh chấp: Bà Đoàn Thị T khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH J CO.,LTD đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” đƣợc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty TNHH J CO.,LTD có địa chỉ trụ sở chính tại Đƣờng Số D, KCN Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An.
Về việc xét xử vắng mặt đƣơng sự: Bà Đoàn Thị T và Bảo hiểm thành phố T có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bà T yêu cầu Công ty chốt sổ bảo hiểm cho bà T từ tháng 8/2023 đến tháng 12/2023. Căn cứ công văn số 09/CV-BHXH ngày 04/4/2025 của Bảo hiểm xã hội thành phố T xác định: Bà Đoàn Thị T, sinh ngày 23/01/1996, mã số Bảo hiểm xã hội 6720672488 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH J CO.,LTD từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2023 và từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023, riêng tháng 10/2023 không tham gia. Hiện nay Công ty TNHH J CO.,LTD đang nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho mã số Bảo hiểm xã hội 6720672488 là 7.819.596 đồng (chƣa bao gồm lãi chậm đóng). Nhƣ vậy, từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2023 và từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023 Công ty TNHH J CO.,LTD trích lƣơng của bà T nhƣng không nộp tiền bảo hiểm xã hội cho bà T và không xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cho bà T là vi phạm pháp luật, làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà T theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 3 Điều 48 của Bộ luật Lao động nên yêu cầu khởi kiện của bà T là có căn cứ chấp nhận. Buộc Công ty TNHH J CO.,LTD phải tham gia bảo hiểm xã hội cho bà Đoàn Thị T tại Bảo hiểm xã hội thành phố T từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2023 và từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023, mức đóng đƣợc thực hiện theo quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn Công ty TNHH J CO.,LTD phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
-Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 48 Bộ luật Lao động;
- Các Điều 17, 18, 19, 21, 85, 86, khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thị T đối với bị đơn Công ty TNHH J CO.,LTD về việc “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”.
Buộc Công ty TNHH J CO.,LTD có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho bà Đoàn Thị T, sinh ngày 23/01/1996, căn cƣớc công dân số xxxxxxxxxxxx; mã số Bảo hiểm xã hội 6720672488 tại Bảo hiểm xã hội thành phố T từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2023 và từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023. Mức đóng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
2. Buộc Công ty TNHH J CO.,LTD thực hiện xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cho bà Đoàn Thị T theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Công ty TNHH J CO.,LTD phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.
Nguyên đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND Tp. Thuận An; - CCTHADS Tp. Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thu Thảo |