- Tranh chấp gì? án hình sự — "216 - 2024 Huỳnh Thị Bích T K1 Đ173 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào Khoản 1 Điều 173; các điểm: h, i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 216/2024/HS-ST Ngày: 27 – 9 – 2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Thái Thục Hiền.
2/ Bà Nguyễn Thị Kính.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đinh Viết Thành – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 n m 2024, t i trụ s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 260/2024/TLST-HS ngày 10 tháng 9 n m 2024, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 392/2024/QĐXXST-HS ngày 12/9/2024, đối với bị cáo:
Huỳnh Thị Bích T, sinh n m: 1996, t i: Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú (nơi đ ng ký thường trú: Số 104/37 BV, phường PNL, Quận M, Thành phố HCM; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Không; trình độ v n hóa: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Huỳnh V n H1 và bà Huỳnh Thị Cẩm H2 (đã chết); chồng: Không xác định; con; có 01 con (sinh n m: 2015); tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Tốt.
- Bị cáo bị bắt t m giam từ ngày 24/6/2024 đến nay. (Có mặt).
* Bị hại: Bà Nguyễn Đức Thụy T1, sinh n m: 1972; nơi cư trú (nơi đ ng ký thường trú: Ấp BT, xã TN, huyện GCĐ, tỉnh TG; chỗ : Phòng L7, nhà trọ số 125/49A ADL, Phường M, Quận T, Thành phố HCM). (Vắng mặt).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ông Ph m Minh P1, sinh n m: 1986; nơi cư trú: Phòng S1, nhà trọ số 125/49A ADL, Phường M, Quận T, Thành phố HCM. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 07 giờ 30 phút, ngày 21/6/2024, bà Nguyễn Đức Thụy T1 cắm s c điện tho i di động, nhãn hiệu Iphone 14 Promax Gold (IMEI: 353751259396035) và để trên nệm ngủ trong phòng trọ (phòng L7, nhà trọ số 125/49A ADL, Phường M, Quận T) rồi bà T1 m cửa chính và dọn dẹp nhà cửa. Đến 08 giờ 21 phút cùng ngày, Huỳnh Thị Bích T từ phòng trọ A19, nhà trọ số 125/49A ADL, Phường M, Quận T đi ngang qua thấy điện tho i của bà T1, nên nảy sinh ý định trộm cắp điện tho i. T lẻn vào phòng của bà T1, dùng tay trái rút điện tho i ra khỏi dây s c rồi nhanh chóng bỏ ch y ra ngoài khu nhà trọ và bắt xe ôm về phòng trọ của cha anh Nguyễn V n T2 (anh T2 là b n trai của T) t i phòng số 1 khu nhà trọ N m Chiến (c nh số 1041/62/199/4 TXS, phường TH, Quận BY). T i đây, lúc anh T2 và cha anh T2 không để ý, T đã lén giấu chiếc điện tho i vừa trộm được của bà T1 vào trong thùng mì tôm c nh tủ l nh trong phòng trọ và nằm ngủ đến khoảng 11 giờ 00 phút, ngày 21/6/2024 thì bị Cơ quan Công an đến thu hồi chiếc điện tho i nêu trên và đưa T về trụ s để làm rõ. T i cơ quan điều tra, T đã khai nhận hành vi ph m tội nêu trên.
Ngày 22/6/2024, Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng Hình sự Quận 8 có Kết luận định giá tài sản số: 56/KL-HĐĐGTS, kết luận về giá trị bị mất trộm như sau: 01 điện tho i nhãn hiệu Iphone 14 Promax Gold 128Gb A2984-VIE-IMEI: 353751259396035, giá trị tài sản còn l i 20.970.000 đồng.
- Việc thu giữ, t m giữ tài liệu, đồ vật và xử lý vật chứng:
+ 01 điện tho i nhãn hiệu Iphone 14 Promax Gold 128Gb A2984-VIE-IMEI: 353751259396035. Do đây là tài sản hợp pháp của bà Nguyễn Đức Thụy T1, nên vào ngày 21/8/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 đã ra quyết định xử lý vật chứng bằng cách trao trả l i cho bà Nguyễn Đức Thụy T1.
+ 01 USB màu trắng, hiệu KIOXIA, dung lượng 16Gb, ghi nhận hình ảnh Huỳnh Thị Bích T trộm điện tho i Iphone 14 Promax Gold 128Gb A2984-VIE-IMEI: 353751259396035 (do ông Ph m Minh P1 giao nộp).
- Trách nhiệm dân sự: Bà Nguyễn Đức Thụy T1 đã nhận l i tài sản và không yêu cầu T bồi thường.
Đối với anh Nguyễn V n T2 và cha anh T2 (ông Nguyễn V n L1) không biết và không có liên quan đến hành vi ph m tội của T, nên Cơ quan điều tra không xử lý.
* Bản cáo tr ng số 232/CT–VKS–Q8 ngày 09/9/2024 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố bị cáo Huỳnh Thị Bích T về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định t i Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
* T i phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo Huỳnh Thị Bích T và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng Khoản 1 Điều 173; điểm i, điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) để xử ph t bị cáo Huỳnh Thị Bích T với mức án từ 01 (một) n m tù đến 01 (một) n m 06 (sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị h i không có yêu cầu bồi thường và vắng mặt, nên không giải quyết.
- Về hình ph t bổ sung: Miễn cho bị cáo (do bị cáo có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó kh n và khó thi hành).
- Về xử lý vật chứng:
+ 01 USB màu trắng, hiệu KIOXIA, dung lượng 16Gb, ghi nhận hình ảnh Huỳnh Thị Bích T trộm điện tho i Iphone 14 Promax Gold 128Gb A2984-VIE-IMEI: 353751259396035 (do ông Ph m Minh P1 giao nộp); nên cần tịch thu và lưu theo hồ sơ vụ án.
+ Các vật chứng có liên quan đến vụ án đã trả l i cho bị h i, nên không xem xét giải quyết.
* Bị cáo Huỳnh Thị Bích T thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội đã thực hiện và không tranh luận, không bào chữa; bị cáo xin được giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của: Cơ quan điều tra Công an Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa bị cáo và người tham gia tố tụng khác không có ý kiến, không có khiếu n i về hành vi tố tụng và quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng, của Cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi tố tụng, các quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng, của Cơ quan tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị cáo Huỳnh Thị Bích T đã khai nhận toàn bộ hành vi lén lút, bí mật chiếm đo t tài sản của bị h i như nội dung Cáo tr ng đã nêu.
Xét lời khai nhận của bị cáo Huỳnh Thị Bích T phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có t i hồ sơ vụ án và phù hợp với nội dung Cáo tr ng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trị giá tài sản mà bị cáo Huỳnh Thị Bích T đã chiếm đo t, qua định giá tài sản là 20.970.000 đồng (hai mươi triệu chín tr m bảy mươi nghìn đồng) và thuộc trường hợp tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
Do đó, đã có đủ cơ s để kết luận: Bị cáo Huỳnh Thị Bích T ph m tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định t i Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Về tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự và về nhân thân của bị cáo Huỳnh Thị Bích T: Bị cáo Huỳnh Thị Bích T không có tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự và có quá trình nhân thân tốt, nên Hội đồng xét xử cũng lưu ý khi quyết định hình ph t đối với bị cáo cho tương xứng và phù hợp.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: T i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, n n n hối cải; ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; ph m tội nhưng gây thiệt h i không lớn. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định t i các điểm: h, i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) để Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình ph t mà lẽ ra bị cáo phải chịu.
Bản Cáo tr ng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đối với bị cáo Huỳnh Thị Bích T về tội “Trộm cắp tài sản” và quan điểm luận tội của Kiểm sát viên t i phiên tòa đối với bị cáo là có cơ s pháp luật; mức án mà Kiểm sát viên đề nghị đối với bị cáo là phù hợp với tính chất, mức độ ph m tội và nhân thân của bị cáo; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về ý kiến của bị cáo Huỳnh Thị Bích T xin giảm nhẹ hình ph t là có cơ s pháp luật, như phân tích nêu trên của Hội đồng xét xử; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về hình ph t bổ sung: Theo quy định t i Khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) thì bị cáo còn có thể bị ph t tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Xét thấy bị cáo Huỳnh Thị Bích T thuộc thành phần lao động nghèo, có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó kh n và khó thi hành; nên Hội đồng xét xử không ph t bổ sung (miễn) đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị h i đã nhận l i tài sản bị chiếm đo t và không có yêu cầu, đồng thời vắng mặt t i phiên tòa; nên không xem xét giải quyết.
Về vật chứng:
- Đối với vật chứng có liên quan đến vụ án, Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an Quận 8 đã trả l i cho chủ s hữu hợp pháp (bị h i) là phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Đối với 01 (một) USB màu trắng, hiệu KIOXIA, dung lượng 16Gb (bên trong chứa dữ liệu hình ảnh có liên quan đến vụ án); nên cần tịch thu và tiếp tục lưu theo hồ sơ vụ án.
Về án phí sơ thẩm: Bị cáo Huỳnh Thị Bích T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đối với anh Nguyễn V n T2 và cha anh T2 (ông Nguyễn V n L1) không biết và không có liên qun đến hành vi ph m tội của bị cáo Huỳnh Thị Bích T, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 không xử lý, la phù hợp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào Khoản 1 Điều 173; các điểm: h, i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);
Xử phạt: Bị cáo Huỳnh Thị Bích T 09 (chín) tháng tù, về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời h n tù tính từ ngày 24/6/2024.
- Về hình ph t bổ sung: Không ph t bổ sung (miễn) đối với bị cáo Huỳnh Thị Bích T.
- Về trách nhiệm dân sự: Không giải quyết.
- Về vật chứng: C n cứ vào Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự n m 2015 và Điều 47 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017);
Tịch thu lưu theo hồ sơ vụ án 01 (một) USB màu trắng, hiệu KIOXIA, dung lượng 16Gb, bên trong chứa dữ liệu hình ảnh có liên quan đến vụ án (được Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 bảo quản trong bì thư màu trắng và đánh số bút lục là 2a).
- Về án phí sơ thẩm: C n cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự n m 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc bị cáo Huỳnh Thị Bích T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm, với số tiền là 200.000 đồng (hai tr m nghìn đồng).
Thi hành t i Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bị cáo có quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 (mười l m) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt t i phiên tòa, có quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 (mười l m) ngày, kể từ ngày Bản án được tống đ t hoặc niêm yết hợp lệ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt, có quyền kháng cáo phần Bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời h n 15 (mười l m) ngày, kể từ ngày Bản án được tống đ t hoặc niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - PC.53 CA TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - Tr5i t m giam Chí Hòa (T30), CA TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - CQĐT CAQ.8; - CQTHAHS Q.8; NTG CAQ.8; - Bị cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Trọng Trúc |