- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Bạch T - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Nguyễn Th T1, cáo Nguyễn Th Bạch T và kháng cáo của các hại ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu , giữ nguyên Bản án hình sự s thẩm số 48 2023
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật ình sự; Điều 174 Bộ luật ình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 216/2024/HS-PT Ngày: 21-5-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Công Thi
Các thẩm phán:
Ông Vũ Thanh Liêm
Ông Trần Đức Kiên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vinh, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 435 2023 T PT- ngày 21 tháng 9 năm 2023 đối v i cáo Nguyễn Th Bạch T, Nguyễn Th T1 về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Do c kháng cáo của cáo, hại đối v i Bản án hình sự s thẩm số 48 2023 - T ngày 15 8 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
B cáo c kháng cáo:
1. Nguyễn Th Bạch T, sinh năm 1971; tại tỉnh Phú Yên. N i cư trú: Thôn T, xã X, th xã , tỉnh Phú Yên; nghề nghi p: àm nông; trình độ văn h a h c vấn : 12 12; gi i tính: Nữ; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc t ch: Vi t Nam; con ông Nguyễn B chết và à ê Th
chết ; c chồng uỳnh Văn C chết và 02 con, l n sinh năm 2004, nhỏ sinh năm 2011; tiền án, tiền sự: Không; tạm giam từ ngày 15 4 2022 đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh P; c mặt.
2. Nguyễn Th T1, sinh năm 1967; tại tỉnh Phú Yên. N i cư trú: Khu phố T, phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; nghề nghi p: àm nông; trình độ văn h a h c vấn : 02 12; gi i tính: Nữ; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc t ch: Vi t Nam; con ông Nguyễn B chết và à ê Th
chết ; c chồng Nguyễn Văn S, sinh năm 1965 và 06 con, l n nhất sinh năm 1988, nhỏ nhất sinh năm 1996; tiền án, tiền sự: Không; tạm giam từ ngày 16 5 2022 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thành phố T, tỉnh Phú Yên; c mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Th Bạch T và bị cáo Nguyễn Th T1: Ông Nguyễn Thanh M – uật sư, Công ty 3 thuộc Đoàn uật sư tỉnh P; đ a chỉ: G Đ, phường G, thành phố T, tỉnh Phú Yên, c mặt.
+ Ông Trần Ng c Q – uật sư Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh P (bào chữa của bị cáo Nguyễn Th Bạch T), c mặt.
- Bị hại:
+ Ông Phạm Ái D, sinh năm 1976. N i cư trú: B P, V, thành phố N, tỉnh Khánh òa, c mặt.
+ Bà Nguyễn Th Thu , sinh năm 1979. N i cư trú: Thôn T, xã X, th xã , tỉnh Phú Yên, c mặt.
- Người bảo v quy n và i ch h p pháp của các bị hại: Ông Nguyễn ư ng Q1 – uật sư, Công ty TN MTV P2 thuộc Đoàn uật sư tỉnh P; đại chỉ: 03 M, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên, c mặt.
- Người có quy n i nghĩa vụ iên quan:
1. Nguyễn Th an T2, sinh năm 1996. N i cư trú: Thôn T, xã X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 2. Nguyễn Th T3, sinh năm 1972. N i cư trú: 235 N, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh; vắng mặt 3. ê Th B1, sinh năm 1962. N i cư trú: Khu phố T, phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 4. Nguyễn Duy P, sinh năm 1982. N i cư trú: Thôn T, xã X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 5. Phạm Th T4, sinh năm 1957. N i cư trú: Khu phố B, phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 6. Nguyễn Th Bích 1, sinh năm 1987. N i cư trú: Khu phố , phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 7. ưu oàng V, sinh năm 1989. N i cư trú: Khu phố , phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 8. Phạm Đỗ Thanh 2, sinh năm 1995. N i cư trú: Khu phố , phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 9. Nguyễn Th Kim P1, sinh năm 1968. N i cư trú: Khu phố , phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 10. Nguyễn Ng c T5, sinh năm 1990. N i cư trú: Thôn T, xã X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 11. Trần Th 3, sinh năm 1980. N i cư trú: A, phường X, th xã , tỉnh Phú Yên; vắng mặt 12. Nguyễn Thái 1, sinh năm 1984. Tổ 2, P, A, th xã B, tỉnh Bình Phư c; vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, các tài i u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c xác định như sau:
Từ năm 2013 đến tháng 12 2021, Nguyễn Th Bạch T làm Tổ trưởng tổ vay vốn thôn T, xã X, th xã ; Nguyễn Th T1 làm Tổ trưởng tổ vay vốn khu phố T, phường X, th xã cho Phòng G th xã . Trong năm 2019, số lượng tổ viên vay vốn ít nên T và T1 nhận tiền hoa hồng thấp, không đủ chi tiêu gia đình và trả các khoản nợ. Tháng 08 2019, thông qua mối quan h xã hội, T và T1 quen và iết à Nguyễn Th Thu , ở thôn T, xã X, th xã và chồng là ông Phạm Ái D, ở xã V, thành phố N, tỉnh Khánh òa c nhiều tiền nên nảy sinh ý đ nh chiếm đoạt tiền của h . Đầu tháng 09 2019, T và T1 àn ạc thống nhất v i nhau: T và T1 sẽ hẹn gặp vợ chồng ông D, gi i thi u mình là tổ trưởng tổ vay vốn, n i dối là các tổ viên trong tổ đang rất cần tiền để đáo hạn ngân hàng. T và T1 làm giả các giấy mượn tiền để vợ chồng ông D gửi tiền về chiếm đoạt. T phô tô mẫu “Giấy mượn tiền” thành nhiều ản rồi chia cho T1 cùng nhau sử dụng. au đ , T và T1 hẹn gặp vợ chồng ông D tại th xã đưa ra đề ngh vợ chồng ông D đưa tiền để T và T1 cho các tổ viên vay để đáo hạn ngân hàng v i lãi suất 3% tháng. T và T1 ch u trách nhi m thu hồi vốn và lãi để trả cho vợ chồng ông D. T và T1 c nhiều lời lẽ để thuyết phục nên vợ chồng ông D tin tưởng, thống nhất thỏa thuận khi c tổ viên vay vốn, T và T1 sẽ viết giấy mượn tiền thể hi n thời gian, số tiền cho vay, thông tin cá nhân tổ viên vay tiền, người làm chứng vay tiền ..., rồi chụp hình gửi qua Z cho vợ chồng ông D. Căn cứ số tiền ghi trên giấy mượn tiền, vợ chồng ông D sẽ gửi tiền cho T và T1, vi c giao d ch được thực hi n qua các tài khoản tại Ngân hàng K của T, T1, ông D và à L. Ngoài ra, T còn n i dối vợ chồng ông D để T mở ti m cầm đồ xe mô tô tại thôn T, xã X, vợ chồng ông D chuyển tiền để T thực hi n vi c cầm đồ, lợi nhuận được chia đôi.
Từ ngày 04 9 2019 đến tháng 03 2021, T và T1 viết nhiều “Giấy mượn tiền” v i thông tin người vay không c thật, T ký vào mục người làm chứng trong “Giấy mượn tiền” do T1 viết, T1 ký vào mục người làm chứng trong “Giấy mượn tiền” do T viết, chụp ảnh các “Giấy mượn tiền” gửi qua Z cho vợ chồng ông D để vợ chồng ông D chuyển tiền cho T và T1. T còn làm 11 giấy nhận cầm cố xe mô tô v i thông tin người cầm cố không c thật, chụp hình gửi qua Zalo cho vợ chồng ông D để vợ chồng ông D gửi tiền cho T. Vợ chồng ông D tin tưởng là thật nên đã nhiều lần chuyển cho T và T1 tổng số tiền 2.981.769.560 đồng, cụ thể:
- T nhận 1.385.433.000 đồng, gồm: Nhận thông qua tài khoản ngân hàng của T1 701.544.000 đồng; nhận ằng tài khoản ngân hàng của T 593.889.000 đồng và nhận trực tiếp từ vợ chồng ông D 90.000.000 đồng. T đã sử dụng 16.000.000 đồng để nhận cầm cố xe theo đúng thỏa thuận; nhờ T1 chuyển trả lại tiền gốc và lãi cho vợ chồng D 172.260.000 đồng; chiếm đoạt 1.197.173.000 đồng dùng vào mục đích cá nhân và trả các khoản nợ của cá nhân. Ngoài ra, T còn ký tên giúp T1 vào mục người làm chứng trong các “Giấy mượn tiền” do T1 viết để vợ chồng ông D, à L gửi cho T1 tổng số tiền 270.000.000 đồng.
- T1 nhận 1.596.336.560 đồng thông qua tài khoản ngân hàng của T1. T1 đã chuyển trả tiền gốc và lãi cho vợ chồng ông D 933.225.000 đồng; chiếm đoạt 663.111.560 đồng chi tiêu cá nhân. Ngoài ra, T1 còn ký vào mục người làm chứng trong các “Giấy mượn tiền” do T viết v i tổng số tiền 1.177.200.000 đồng để giúp T chiếm đoạt của vợ chồng ông D, à L 1.004.940.000 đồng.
- Kết luận giám đ nh tư pháp số 142 ngày 12 4 2022 của Phòng K1 Công an tỉnh P kết luận: 11 dấu vân tay màu đỏ in ở ên dư i mục: Bên B trên 10 tờ “Giấy mượn tiền” ghi tên Nguyễn Th Bạch T và 01 tờ “Giấy mượn tiền” ghi tên Nguyễn Th T1 do T và Thủy cung c so v i dấu vân tay đầu ng n in ở ô trỏ phải trên danh chỉ ản ghi h tên Nguyễn Th Bạch T là của cùng một người.
- Kết luận giám đ nh tư pháp số 147 ngày 15 4 2022 của Phòng K1 Công an tỉnh P kết luận:
+ Trích xuất dữ li u từ đi n thoại di động hi u IP ONE 8 P U màu trắng: 284 ảnh theo yêu cầu giám đ nh. Trên ứng dụng Zalo tìm thấy cuộc trò chuy n giữa tài khoản c tên “Thy Thy” và “Cô T6” gồm 22 ảnh chụp màn hình. Trên ứng dụng Zalo tìm thấy cuộc trò chuy n giữa tài khoản c tên “Thy Thy” và “Thu e” gồm 37 ảnh chụp màn hình.
+ Trích xuất dữ li u từ đi n thoại di động hi u IP ONE 6s P U màu trắng: 163 ảnh theo yêu cầu giám đ nh. Trên ứng dụng Zalo tìm thấy cuộc trò chuy n giữa tài khoản c tên “Thu L2” và “Thủy N” gồm 6 ảnh chụp màn hình. Trên ứng dụng Zalo tìm thấy cuộc trò chuy n giữa tài khoản c tên “Thu L2” và “Cô T6” gồm 23 ảnh chụp màn hình.
- Kết luận giám đ nh tư pháp số 183 ngày 09 5 2022 của Phòng K1 Công an tỉnh P kết luận:
+ Chữ viết, chữ ký tên Nguyễn Th Bạch T trên 14 “Giấy mượn tiền” do T giao nộp và chữ viết, chữ ký của Nguyễn Th Bạch T là do cùng một người viết ra, ký ra.
+ Chữ viết, chữ ký tên Nguyễn Th T1 trên 04 “Giấy mượn tiền” do T1 giao nộp và chữ viết, chữ ký của Nguyễn Th T1 là do cùng một người viết ra, ký ra.
T nh ng nội dung đ đư c xác đ nh nêu trên tại n án h nh s s thẩm s
2 23 H - T ngày 1 2 23 Tòa án nhân dân t nh Phú Yên đ uy t đ nh:
Tuyên ố: Các cáo Nguyễn Th Bạch T, Nguyễn Th T1 phạm tội: “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản”;
1. Về ình phạt:
+ Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự; phạt:
1.1. B cáo Nguyễn Th T1 14 Mười ốn năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 16/5/2022.
+ Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; điểm , p, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự; phạt:
1.2. B cáo Nguyễn Th Bạch T 13 Mười a năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 15 4 2022.
Ngoài ra, Bản án s thẩm còn quyết đ nh về phần trách nhi m dân sự, phần xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật. Ngày 18 8 2023, cáo Nguyễn Th T1 c đ n kháng cáo, lý do kháng cáo cho rằng vụ án đã quan h h a từ dân sự qua hình sự, cáo xét xử về tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản” là oan, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án. Ngày 23 8 2023, cáoNguyễn Th Bạch T7 c đ n kháng cáo, lý do kháng cáo cho rằng quá trình điều tra và truy tố, các C quan điều tra, Vi n kiểm sát chưa tổng hợp đầy đủ các tài li u, chứng cứ nên đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án.
Ngày 24 8 2023, hại ông Phạm Ái D và à Nguyễn Th Thu kháng cáo toàn ộ Bản án, lý do kháng cáo ông D, à L cho rằng nội dung vụ án chưa được làm rõ, điều tra chưa đầy đủ, ỏ l t tội phạm và người tham gia tố tụng, vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng, yêu cầu xem xét lại vụ án theo quy đ nh của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các cáoNguyễn Th T8 và Nguyễn Th Bạch T đều cho rằng mình oan; các hại ông Phạm Ái D và à Nguyễn Th Thu cho rằng vụ án c ỏ l t tội phạm đối v i à Nguyễn Th an T2, các cáo và hại đều yêu cầu hủy Bản án s thẩm.
Kiểm sát viên của Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa phát iểu quan điểm đối v i vụ án như sau:
- Về tố tụng, ội đồng xét xử, những người tiến hành và tham gia tố tụng khác đã thực hi n và tuân thủ đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự;
- Về nội dung, Kiểm sát viên phát iểu như sau:Các cáo thực hi n hành vi gian dối, lập giấy cho các thành viên ký vay đáo hạn ngân hàng để vay tiền v i ông D, à L nhưng thực tế các hội viên này không c thật nhằm chiếm đoạt tiền đối v i các hại, Tòa án s thẩm xét xử các cáo về tội danh“ ừa đảo chiếm đoạt tài sản” và xử phạt các cáo theo Bản án s thẩm là phù hợp; đối v i kháng cáo của ông D, à L về vi c tố cáo đối v i Điều tra viên M1, P c hành vi xâm phạm hoạt động tư pháp nhưng Công an tỉnh P đã c văn ản trả lời và không phân các Điều tra viên này tham gia điều tra vụ án, đối vi c ỏ l t tội phạm thì căn cứ lời khai của ch Nguyễn Th an T2 phù hợp v i các tài li u c tại hồ s vụ án, các tài sản của cáo T8 thì ông D, à L đã khởi ki n vụ án dân sự, vi c tính tiền đối v i số tiền nợ còn lại của cáo đối v i ông D, à L là đúng, đề ngh ội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của các cáo, kháng cáo của người hại, giữ nguyên Bản án hình sự s thẩm.
Các uật sư, ông Trần Ng c Q (bào chữa của bị cáo Nguyễn Th Bạch T), ông Nguyễn Thanh M (bào chữa cho cả 02 bị cáo Nguyễn Th Bạch T và Nguyễn Th T1) đều cho rằng vi c vay mượn tiền giữa các cáo v i hại là quan h dân sự, 17 giấy mượn tiền chụp gửi qua zalo cho ông D, à L nhằm hợp thức h a, chưa c c sở uộc tội các cáo, vi c thu thập đánh giá chứng cứ trong vụ án chưa đầy đủ, c nhiều tình tiết chưa được điều tra làm rõ và c vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng, đề ngh hủy Bản án s thẩm. B cáo T, cáo T1 thống nhất quan điểm của các luật sư ào chữa.
uật sư, ông Nguyễn ư ng Q1 ảo v quyền và lợi ích hợp pháp của các hại thống nhất về tội danh và hình phạt đối v i 02 cáo tại Bản án s thẩm. Tuy nhiên, cho rằng vi c giải quyết vụ án đã ỏ l t tội phạm đối v i à Nguyễn Th an T2, vi c giải quyết trách nhi m dân sự trong vụ án chưa đầy đủ, đề ngh ội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của các hại, hủy Bản án s thẩmnhằm tránh ỏ l t tội phạm và ảo đảm cho thi hành án. Ông D, à L thống nhất v i ý kiến của ông Q1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s đã được tranh tụng tại phiên tòa, xem xét kháng cáo của các cáo và các hại, ội đồng xét xử xét thấy:
[1 Về thủ tục tố tụng
[1.1 Trong quá trình điều tra, truy tố được thực hi n theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy đ nh, vi c khiếu nại của hại tại giai đoạn s thẩm đã được giải quyết theo đúng quy đ nh của pháp luật.
Kháng cáo của các cáo và hại là hợp l , trong thời hạn pháp luật quy đ nh.
Tại phiên toà phúc thẩm, vắng mặt một số người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng đã c lời khai tại hồ s vụ án, do vậy, ội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy đ nh của pháp luật.
[2 về nội dung:
[2.1 . Về hành vi phạm tội: Tại phiên toà phúc thẩm các cáo Nguyễn Th T1 và Nguyễn Th Bạch T đều cho rằng hành vi của các cáo không phạm tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản”, xét thấy:
Căn cứ các tài li u, chứng cứ c trong hồ s vụ án, lời khai của hại, cáo, người làm chứng, c c sở xác đ nh:Do c mục đích chiếm đoạt tiền của hại, từ ngày 04 9 2019 đến tháng 03 2021, T và T1 viết nhiều “Giấy mượn tiền” v i thông tin người vay không c thật, T ký vào mục người làm chứng trong “Giấy mượn tiền” do T1 viết, ngược lại, T1 ký vào mục người làm chứng trong “Giấy mượn tiền” do T viết, sau đ các cáo chụp ảnh các “Giấy mượn tiền” gửi qua Z cho vợ chồng ông D để vợ chồng ông D chuyển tiền cho T và T1. T còn làm 11 giấy nhận cầm cố xe mô tô v i thông tin người cầm cố không c thật, chụp hình gửi qua Zalo cho vợ chồng ông D để vợ chồng ông D gửi tiền cho T.
Vợ chồng ông D tin tưởng là thật nên đã nhiều lần chuyển cho các cáo T và T1 v i tổng số tiền 2.981.769.560 đồng, cụ thể trong đ :
- Tuyết nhận 1.385.433.000 đồng, gồm: Nhận thông qua tài khoản ngân hàng của T1 701.544.000 đồng; nhận ằng tài khoản ngân hàng của T 593.889.000 đồng và nhận trực tiếp từ vợ chồng ông D 90.000.000 đồng. T đã sử dụng 16.000.000 đồng để nhận cầm cố xe theo đúng thỏa thuận; nhờ T1 chuyển trả lại tiền gốc và lãi cho vợ chồng D 172.260.000 đồng; chiếm đoạt 1.197.173.000 đồng dùng vào mục đích cá nhân và trả các khoản nợ của cá nhân. Ngoài ra, T còn ký tên giúp T1 vào mục người làm chứng trong các “Giấy mượn tiền” do T1 viết để vợ chồng ông D, à L gửi cho T1 tổng số tiền 270.000.000 đồng.
- T1 nhận 1.596.336.560 đồng thông qua tài khoản ngân hàng của T1. T1 đã chuyển trả tiền gốc và lãi cho vợ chồng ông D 933.225.000 đồng; chiếm đoạt 663.111.560 đồng chi tiêu cá nhân. Ngoài ra, T1 còn ký vào mục người làm chứng trong các “Giấy mượn tiền” do T viết v i tổng số tiền 1.177.200.000 đồng để giúp T chiếm đoạt của vợ chồng ông D, à L 1.004.940.000 đồng. Quá trình điều tra, các cáo đã thừa nhận các hành vi gian dối và số tiền đã chiếm đoạt nêu trên, lời khai nhận của các cáo là phù hợp v i các Kết luận giám đ nh tư pháp số 142 ngày 12 4 2022 của Phòng K1 Công an tỉnh P; Kết luận giám đ nh tư pháp số 147 ngày 15 4 2022 của Phòng K1 Công an tỉnh P và Kết luận giám đ nh tư pháp số 183 ngày 09 5 2022 của Phòng K1 Công an tỉnh P, phù hợp v i lời khai hại và những người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, B cáo Nguyễn Th T1 cho rằng vụ án đã quan h h a từ dân sự qua hình sự, cáo đã vay tiền, trả tiền cho ông D, à L, nhưng xét xử về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là oan; đối v i cáo Nguyễn Th Bạch T đã khai nhận về hành vi phạm tội, tuy nhiên cáo cho rằng cho rằng quá trình điều tra và truy tố, các c quan điều tra, Vi n kiểm sát chưa tổng hợp đầy đủ các tài li u, chứng cứ, lời khai của cáo nhưng xét xử cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là chưa đúng, xét thấy, như đã phân tích nêu trên, các cáo đều đã c hành vi gian dối, làm giả những giấy tờ vay mượn tiền hoặc cầm cố không c thật, gửi cho người hại, làm cho các hại tin tưởng chuyển tiền cho các cáo, các cáo đã chiếm đoạt sử dụng, số tiền mỗi cáo chiếm đoạt đều trên 500.000.000 tri u đồng, ngoài ra, các cáo còn thực hi n hàn vi đồng phạm giúp sức cho nhâu để chiếm đoạt tiền của hại, vì vậy, tại Bản án hình sự s thẩm số 48 2023 - T ngày 15 8 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên đã Tuyên ố: Các cáo Nguyễn Th Bạch T, Nguyễn Th T1 phạm tội: “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản”; áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự; phạt: B cáo Nguyễn Th T1 14 Mười ốn năm tù; áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; điểm , p, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự; phạt: B cáo Nguyễn Th Bạch T 13 Mười a năm tù là c căn cứ pháp luật. Tại phiên tòa phúc thẩm, các cáo cũng không cung cấp được tài li u, chứng cứ gì để chứng minh cho nội dung kháng cáo của mình, vi c kháng cáo kêu oan của cáo Nguyễn Th T1 là không c căn cứ, hành vi phạm tội của cáo Nguyễn Th Bạch T, trong hồ s vụ án đã c đầy đủ c sở để chứng minh, do vậy, ội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của cả 02 cáo.
[2.2 . Xem xét kháng cáo của ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu , lý do kháng cáo ông D, à L cho rằng vụ án c ỏ l t tội phạm, uộc trách nhi m dân sự trong vụ án chưa được đầy đủ nên yêu cầu hủy Bản án s thẩm, ội đồng xét xử xét thấy:
[2.2.1 . Về vi c ỏ l t tội phạm: Xét thấy, Nguyễn Th an T2 là con của
cáo T1, c ký tên giúp T1 vào mục người làm chứng trong “Giấy mượn tiền”; dùng tài khoản ngân hàng của mình nhận tiền từ T1, chuyển tiền trả cho vợ chồng ông D, à L; chuyển tiền trả cho những người khác và giúp cáo T1 thực hi n một số tiền chi tiêu cá nhân, nhưng quá trình điều tra không chứng minh Nguyễn Th an T2 iết được hành vi phạm tội của cáo T1 hoặc cùng cáo T1 thực hi n hành vi phạm tội nên không c c sở xác đ nh Nguyễn Th an T2 đồng phạm giúp sức cho cáo T1.
[2.2.2 . Về trách nhi m ồi thường dân sự: B hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu yêu cầu các cáo Nguyễn Th Bạch T, Nguyễn Th T1 phải ồi thường số tiền đã chiếm đoạt là 2.980.000.000 đồng, 02 đôi hoa tai và 02 chiếc nhẫn ằng kim cư ng. Qua kết quả tranh tụng tại giai đoạn s thẩm đã chứng minh được, các cáo Nguyễn Th Bạch T, Nguyễn Th T1 đã dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt của hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu số tiền: 1.860.286.560 đồng; trong đ
cáo T chiếm đoạt 1.197.173.000 đồng, cáo T1 chiếm đoạt 663.113.560 đồng. Do đ , Toà án cấp s thẩm đã uộc cáo Nguyễn Th Bạch T phải ồi thường cho hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu L số tiền 1.197.173.000 đồng, đã ồi thường 10.000.000 đồng, còn tiếp tục ồi thường 1.187.173.000 đồng; uộc cáo Nguyễn Th T1 phải ồi thường cho hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu số tiền 663.113.560 đồng, đã nộp 10.000.000 đồng, còn tiếp tục ồi thường 653.113.560 đồng, theo đúng quy đ nh tại Điều 48 Bộ luật ình sự và các Điều 587, 589 Bộ luật Dân sự. Đối v i đồ trang sức, gồm: 02 chiếc nhẫn; 02 đôi hoa tai và các khoản tiền khác mà hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu đưa cho các cáo, là chưa c điều ki n chứng minh nên tại Bản án s thẩm đã dành quyền khởi ki n cho ông D, à L ằng vụ ki n dân sự khi c yêu cầu. Do vậy, ội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông D, à L.
[3 Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên các cáo Nguyễn Th Bạch T, Nguyễn Th T1 phải ch u án phí hình sự phúc thẩm theo quy đ nh. Người hại ông Phạm Ái D, à Nguyễn Th Thu phải ch u án phí dân sự phúc thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
[4 . Các phần Quyết đ nh khác còn lại của Bản án hình sự s thẩm về xử lý vật chứng; án phí hình sự, dân sự s thẩm, không c kháng cáo, kháng ngh ội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Nguyễn Th T1, cáo Nguyễn Th Bạch T và kháng cáo của các hại ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu , giữ nguyên Bản án hình sự s thẩm số 48 2023
T ngày 15 8 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự.
Xử phạt cáo Nguyễn Th T1 14 Mười ốn năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Thời hạn tù tính từ ngày 16 5 2022.
- Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; điểm , p, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự.
Xử phạt cáo Nguyễn Th Bạch T 13 Mười a năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Thời hạn tù tính từ ngày 15 4 2022.
2. Về trách nhi m ồi thường dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật ình sự; các Điều 587, 589 Bộ luật Dân sự;
- Buộc cáo Nguyễn Th T1 phải ồi thường cho hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu số tiền 663.113.560đ áu trăm sáu mư i a tri u, một trăm mười a nghìn năm trăm sáu mư i đồng , đã ồi thường 10.000.000đ Mười tri u đồng , còn tiếp tục ồi thường 653.113.560đ áu trăm năm mư i a tri u, một trăm mười a nghìn năm trăm sáu mư i đồng .
- Buộc cáo Nguyễn Th Bạch T phải ồi thường cho hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu số tiền 1.197.173.000đ Một t , một trăm chín mư i ảy tri u một trăm ảy mư i a nghìn đồng , đã ồi thường 10.000.000đ Mười tri u đồng , còn tiếp tục ồi thường 1.187.173.000đ Một t , một trăm tám mư i ảy tri u một trăm ảy mư i a nghìn đồng .
- Tuyên trả 20.000.000đ ai mư i tri u đồng cho hại vợ chồng ông Phạm Ái D à Nguyễn Th Thu , gồm 10.000.000đ Mười tri u đồng của cáo Nguyễn Th Bạch T, 10.000.000đ Mười tri u đồng của cáo Nguyễn Th T1, do các cáo nộp ngày 04 4 2023 vào tài khoản số 394909040469 của C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh P mở tại Kho ạc nhà nư c tỉnh P.
Kể từ ngày c đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án Đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyên thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qui đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
3. Về án phí hình sự phúc thẩm: Áp dụng Điều 24, 29 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQ 14 ngày 30 12 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án.
Các cáo Nguyễn Th Bạch T, Nguyễn Th T1 mỗi người phải ch u 200.000đ ai trăm nghìn đồng .
Các hại ông Phạm Ái D, à Nguyễn Th Thu phải ch u 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà ông D, à L đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0003585 ngày 18/9/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.
4. Các phần quyết đ nh khác còn lại của Bản án hình sự s thẩm về xử lý vật chứng; án phí hình sự, dân sự s thẩm, không c kháng cáo, kháng ngh đã c hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Bản án phúc thẩm c hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
N i nhận:
| - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Phú Yên; - C quan C ĐT-Công an tỉnh Phú Yên; - Phòng NV- Công an tỉnh Phú Yên; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Phú Yên; - Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - ưu VA, P CTP, T. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trương Công Thi |