- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà H R K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 216/2022/HNGĐ-ST Ngày: 25/02/2022. V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.
2/ Ông Huỳnh Văn Bé.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 25 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 387/2021/T T-HNGĐ ng y 13 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2022/QĐ T-HNGĐ ngày 12/01/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 39/2022/QĐ T-HNGĐ ng y 26/01/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: B H R K sinh năm: 1984. (vắng mặt)
Địa chỉ: số 58 Buôn S A, xã E huyện C tỉnh Đ .
* Bị đơn: Ông Trần T P sinh năm 1983. (vắng mặt)
Địa chỉ: số 57C đường 536 ấp BT, xã NĐ huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 23/3/2021 v các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà H R K trình y:
B v chồng l ông Trần TP tìm hiểu nhau và tự nguyện xây dựng gia đình v o năm 2006 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Eatul, huyện Cưmgar tỉnh Đắk ắk v o ng y 17/3/2006. au khi tự nguyện xây dựng gia đình vợ chồng sống chung tại tỉnh Đắk ắk quá trình chung sống cũng có hạnh phúc đến những năm gần đây thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm sống chồng có quan hệ với người phụ nữ khác ỏ về huyện Củ Chi sống có khuyên nhủ nhưng chồng không nghe nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Hai vợ chồng có hai con chung tên: Trần Thị Quỳnh Nhi Ktla sinh ng y 02/5/2006 v Trần Thị Quỳnh Như Ktla sinh ng y 14/02/2008 yêu cầu được nuôi hai con chung không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
T i sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Các t i liệu chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( ản ch nh); Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu, khai sinh con (sao y).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ị đơn có nơi cư trú tại xã NĐ, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh.
Ông P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông áo thụ lý vụ án; Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải nhưng ông P vẫn không đến Tòa án v cũng không cung cấp văn ản trình y ý kiến hay ất cứ t i liệu chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông P v căn cứ theo các t i liệu chứng cứ m ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ m Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự l có cơ sở.
[2] Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà H R K và ông Trần T P tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã Eatul, huyện Cưmgar tỉnh Đắk ắk cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24/2006 quyển số I, ngày 17/3/2006 nên l hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà H R K xin ly hôn với ông P l có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình y của bà H R K thì mâu thuẩn giữa với ông P l trầm trọng v không thể h n gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông không hạnh phúc thường xuyên gây gổ cãi vả nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm sống chồng có quan hệ với người phụ nữ khác v hai vợ chồng đã không sống chung trong thời gian d i nên không còn tình cảm không thể h n gắn được.
Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà H R K và ông P không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo d i mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 uật Hôn nhân v gia đình năm 2014 do đó Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.
Về con chung: có 02 con chung tên Trần Thị Quỳnh Nhi Ktla sinh ng y 02/5/2006 v Trần Thị Quỳnh Như Ktla sinh ng y 14/02/2008 yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
au khi xem xét tất cả các chứng cứ có trong hồ sơ Hội đồng xét xử nhận thấy như sau: Hai trẻ Trần Thị Quỳnh Nhi Ktla v Trần Thị Quỳnh Như Ktla có nguyện vọng ở với bà H R Kv hiện đang cũng ở cùng với bà H R K. Vì lợi ch của con Hội đồng xét xử xét thấy cần giao hai con chung là trẻ Trần Thị Quỳnh Nhi Ktla v Trần Thị Quỳnh Như Ktla cho bà H R K trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H R K là không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: Bà H R K xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Bà H R K xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ uật ph v ệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc bà H R K phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 uật Hôn nhân v Gia đình 2014;
- Căn cứ uật ph v ệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà H R K.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà H R K được ly hôn với ông Trần T P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2006 quyển số I ngày 17/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã Eatul, huyện Cưmgar tỉnh Đắk ắk cấp cho bà H R K và ông P không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Bà H R K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục hai con chung tên Trần Thị Quỳnh Nhi Ktla sinh ng y 02/5/2006 v Trần Thị Quỳnh Như Ktla, sinh ngày 14/02/2008.
Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các ên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông P có quyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu ông P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì bà H R K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Phương.
3. Về t i sản chung: không có.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) uộc bà H R K phải nộp nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2019/0086003 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi; bà H R K đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn ị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VK ND H. Củ Chi; - Chi cục THAD H. Củ Chi; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - ưu: Vp hồ sơ (12b). THÀNH VIÊN HỘI Đ NG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |