- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? p dụng các Điều 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 216/2018/HNGĐ-ST Ngày: 06-11-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;
2. Ông Ngô Văn Mừng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 06 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 545/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 192/2018/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều O, sinh năm 1984 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp M, thị trấn L, huyện C, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Lợi, sinh năm 1981 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, x M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, t tự khai, iên ản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Trần Thị Kiều O trình ày:
Chị và anh L chung sống với nhau vào ngày 05 tháng 5 năm 2018 anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Hôn nhân do mai mối và được gia đình hai ên đồng ý. Sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn và không còn sống chung từ đó cho đến nay không tới lui thăm nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, hay cự c i, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Gia đình hai ên không dàn xếp để vợ chồng hàn gắn tình cảm. Nay nhận thấy tình cảm không còn chị O yêu cầu được ly hôn với anh L.
Về con chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Tòa án đ thông áo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Hữu L đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng anh vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
Tại phiên tòa, chị Trần Thị Kiều O vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng: Chị Trần Thị Kiều O khởi kiện anh Nguyễn Hữu L, anh L cư trú T, x M, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù hợp theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn Hữu L đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
2. Về hôn nhân: Chị và anh L chung sống với nhau vào ngày 05 tháng 5 năm 2018 anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy an nhân dân thị trấn L, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, hôn nhân của anh chị được pháp luật thừa nhận và ảo vệ, anh chị sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn và không còn sống chung cho đến nay. Chị O xin ly hôn, Tòa án hòa giải nhiều lần nhưng chị O cương quyết ly hôn. Tòa án đ thông áo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh L không đến và cũng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét, th i gian anh, chị ly thân đ lâu chứng t mâu thuẫn giữa anh, chị đ trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được, chị O ly hôn với anh L, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình “ Khi vợ hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn ”. Tại phiên Tòa, chị O xác định tình cảm không còn. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị O có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị O.
3. Về con chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
4. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
5. Về nợ chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Ghi nhận chị O xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của chị O và anh L thì anh, chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
6. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Chị Trần Thị Kiều O phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng các Điều 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 28, 35, 39, 144, 146, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kiều O.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều O được ly hôn với anh Nguyễn Hữu L.
Về con chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Trần Thị Kiều O xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Ghi nhận chị O xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của chị O và anh L thì anh, chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án ph : Chị Trần Thị Kiều O phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tiền số 0019962 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị O không phải nộp thêm.
Đương sự có mặt tham gia phiên toà có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ ản án.
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Ủy an nhân dân thị trấn L; huyện Ci, tỉnh An Giang. - Các đương sự; - Lưu./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |