vanban.org

Bản án 2158/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Phương T.

1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Ngọc S. 2 Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Phuong T - Nguyen Ngoc S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Phương T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2158/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/6/2023
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hương

2. Ông Huỳnh Tiến Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Vũ Lê Quang Đạo – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 3125/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2844/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Phương T, sinh năm 1980

Thường trú: đường T, Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cư trú: Đường H, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Duy B – Văn phòng luật sư D – T thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Đường T, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1983

Thường trú: Đường H, Khu phố H, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Nguyên đơn bà Phạm Phương T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Nguyễn Ngọc S tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tam Bình, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 18/9/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà cha mẹ vợ. Cuộc sống hôn nhân chỉ hạnh phúc được thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng khó khăn trong việc có con chung. Sau đó, mâu thuẫn phát sinh ngày càng trầm trọng hơn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau và không còn ý định cùng nhau xây dựng kinh tế gia đình. Sau nhiều lần hàn gắn quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, nên từ tháng 8/2021, ông S đã chuyển về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay. Thời gian sống ly thân, vợ chồng không có thiện chí hòa giải, hàn gắn. Hiện nay, bà T xác định vợ chồng không còn hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không còn tồn tại trên thực tế. Do đó, bà T yêu cầu được ly hôn với ông S.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Bị đơn ông Nguyễn Ngọc S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không rõ lý do.

3. Tại phiên tòa:

3.1 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và trình bày ý kiến như sau:

Về yêu cầu ly hôn của bà T: Vợ chồng bà T hiện không còn tình cảm, không cùng nhau phát triển kinh tế gia đình và chưa có con chung nên xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án cho bà T ly hôn với ông S.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

3.2 Bà Phạm Phương T có đơn xin vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án và xác định yêu cầu khởi kiện như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà T yêu cầu được ly hôn với ông S. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

3.3 Ông Nguyễn Ngọc S đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

4.1 Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, có vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, đồng thời, quyền và nghĩa vụ của đương sự được tôn trọng và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

4.2 Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phạm Phương T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc S. Theo Kết quả xác minh của Công an phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị đơn ông S có hộ khẩu thường trú nhưng không cư trú tại Đường H, Khu phố H, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh từ cuối tháng 12/2022, đi đâu không rõ. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp là ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Nguyên đơn bà T có đơn đề nghị được vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[1.3] Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Bị đơn ông S đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S.

Về nội dung: Xét yêu cầu của bà T, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Ngọc S tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18/9/2017 và được Ủy ban nhân dân phường Tam Bình, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 102. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông S là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

Xét thấy, trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ, bà T cương quyết yêu cầu được ly hôn với ông S vì tình cảm vợ chồng đã không còn, vợ chồng không có sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương lẫn nhau. Cuộc sống vợ chồng giữa hai bên đã không còn tồn tại trên thực tế. Như vậy, mâu thuẫn giữa bà T và ông S đã thật sự trầm trọng, khả năng hàn gắn đoàn tụ gia đình không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn và Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 40, Khoản 4 Điều 147, Điều 186, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 8, 9, 19, 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Phương T.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Ngọc S.

1.2 Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Phương T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0007287 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Phương T đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Ngọc S được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ