- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh châp hợp đồng mua bán điện"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 91, Điều 92, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238,
- Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 215/2023/DSST Ngày: 21-7-2023 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán điện. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Viết Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Lệ Thu
2. Bà Võ Thị Phương Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài Thu là Thư ký của Tòa án nhân dân
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên toà: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 215/2023/TLST-DS ngày
19 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán điện”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 131/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2023 và Quyết
đinh hoãn phiên tòa số 135/2023/QĐST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH.
Địa chỉ: Số 35 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Khắc Q (văn bản ủy quyền ngày
12/9/2022). Có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Tăng Văn L.
Địa chỉ: Số 24/14 đường L, Phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và các bản tự khai Nguyên đơn trình bày:
Ngày 19 tháng 03 năm 2020 Chi nhánh Tổng công ty Điện lực Thành phố
Hồ Chí Minh TNHH - Công ty Điện lực Tân Thuận đã ký hợp đồng số 20/000894 về việc mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt với Ông Tăng Văn L.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng Ông Tăng Văn L đã thanh toán đầy đủ
và đúng hạn tiền điện sử dụng hàng tháng. Tuy nhiên, từ các tháng 06, 07, 08, 09, 10 và 11 năm 2021 đến nay Ông Tăng Văn L đã không thanh toán tiền điện đúng hạn theo hợp đồng đã ký nêu trên.
Ông Tăng Văn L nợ tiền điện quá kỳ hạn thanh toán 06 hóa đơn như sau:
1. Hóa đơn số 2209502 khách hàng sử dụng điện từ ngày 08/05/2021 đến
07/06/2021 với số tiền 1.566.567 đồng, bằng chữ: “Một triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm sáu mươi bảy đồng chẵn”
2 . Hóa đơn số 2382601 khách hàng sử dụng điện từ ngày 08/06/2021 đến
07/07/2021 với số tiền 1.521.491 đồng, bằng chữ: “Một triệu năm trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm chín mươi mốt đồng chẵn”.
3. Hóa đơn số 2553578 khách hàng sử dụng điện từ ngày 08/07/2021 đến
07/08/2021 với số tiền 1.215.763 đồng, bằng chữ: “Một triệu hai trăm mười lăm ngàn bảy trăm sáu mươi ba đồng chẵn”.
4. Hóa đơn số 2721566 khách hàng sử dụng điện từ ngày 08/08/2021 đến
07/09/2021 với số tiền 1.215.763 đồng, bằng chữ: “Một triệu hai trăm mười lăm ngàn bảy trăm sáu mươi ba đồng chẵn”.
5. Hóa đơn số 2888157 khách hàng sử dụng điện từ ngày 08/09/2021 đến
07/10/2021 với số tiền 1.218.840 đồng, bằng chữ: “Một triệu hai trăm mười tám ngàn tám trăm bốn mươi đồng chẵn”.
6. Hóa đơn số 3059069 khách hàng sử dụng điện từ ngày 08/10/2021 đến
07/11/2021 với số tiền 665.843 đồng, bằng chữ: “Sáu trăm sáu mươi lăm ngàn tám trăm bốn mươi ba đồng chẵn”.
Tổng số tiền nợ của 06 hóa đơn: 7.404.267 đồng, bằng chữ: “Bảy triệu bốn
trăm lẽ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy đồng chẵn”.
Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH đã thông báo ngừng
cung cấp điện ngày 22/12/2021. Hiện nay, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH đã ngừng cung cấp điện cho Ông Tăng Văn L tại địa chỉ theo hợp đồng mua bán điện, nhưng đến nay khách hàng vẫn chưa thanh toán.
Nay Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH kính đề nghị
Quý Tòa án nhân dân Quận 7 nhận thụ lý hồ sơ và đưa ra xét xử buộc Ông Tăng Văn L phải thanh toán đầy đủ số tiền điện còn nợ là 7.404.267 đồng, bằng chữ: “Bảy triệu bốn trăm lẻ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy đồng chẵn” cho Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập, niêm yết hợp lệ, các văn bản tố
tụng theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, gồm: Giấy triệu tập, thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án, giấy triệu tập phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn
phiên tòa nhưng ông Tăng Văn L vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu
ý kiến:
Về thủ tục tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ
các bước tiến hành tố tụng đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015: về thẩm quyền thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, tiến hành hòa giải,
tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và các đương sự. Về thời hạn
chuẩn bị xét xử đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: về
phiên tòa sơ thẩm.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý
vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn; người đại diện của nguyên đơn
đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 86 và Điều 234 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn, ông Tăng Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn là đúng quy định
tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ nên đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự: Bị đơn Ông Tăng Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm
sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử
nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH khởi kiện tranh chấp
về hợp đồng mua bán điện đối với Ông Tăng Văn L có nơi cư trú tại Quận 7, Thành
phố Hồ Chí Minh. Đây là quan hệ tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên toà nhưng
vắng mặt không có lý do, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về các yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Xét yêu cầu của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH
yêu cầu Ông Tăng Văn L trả số tiền điện còn nợ là 7.404.267 đồng (Bảy triệu bốn trăm lẽ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng).
Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH - Công
ty Điện lực Tân Thuận ký Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt số 20/000894 ngày 19/03/2020 với ông Tăng Văn L là phù hợp với quy định tại Thông tư số 19/2014/TTBCT của Bộ Công thương ngày 18/6/2014 về việc ban hành mẫu hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt, nên đủ căn cứ xác định ông Tăng Văn L có mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt tại địa chỉ số 24/14 Đường Lê Văn Lương, Phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, có đủ căn cứ xác định ông Tăng Văn L có mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt.
Theo các Hóa đơn (GTGT) tiền điện số 2209502; 2382601; 2553578;
2721566; 2888157; 3059069 thì tổng số tiền điện mà bị đơn ông Tăng Văn L đã sử dụng theo hợp đồng trên là 7.404.267đồng (Bảy triệu bốn trăm lẽ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng).
Căn cứ vào các Thông báo thời điểm ngừng cung cấp điện do quá hạn
thanh toán ngày 22/12/2021 của nguyên đơn và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã có đủ cơ sở kết luận: bị đơn là Ông Tăng Văn L còn nợ lại chưa thanh toán tiền điện với tổng số tiền là 7.404.267đồng (Bảy triệu bốn trăm lẽ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng). Do đó, nguyên đơn đã ngừng cung cấp điện là đúng theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực năm 2004.
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông Tăng Văn L đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa để giải quyết, không cung cấp chứng cứ, vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì trình bày của nguyên đơn được chấp nhận mà không cần phải chứng minh do bị đơn đã không đưa ra chứng cứ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nên có căn cứ quy định tại Điều 430, Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015 chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn là Ông Tăng Văn L phải trả cho nguyên đơn số tiền 7.404.267đồng (Bảy triệu bốn trăm lẽ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Xét, việc bị đơn nợ tiền đã lâu làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền điện là
7.404.267đồng (Bảy triệu bốn trăm lẽ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng)
ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu
nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 91, Điều 92, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238,
Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 280, 357, 430 và 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 20, Điều 23 và khoản 2 Điều 46 của Luật Điện lực năm 2004,
sửa đổi, bổ sung năm 2012;
Áp dụng Luật Phí và lệ phí Tòa án năm 2015 của Quốc hội và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Áp dụng điểm b Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất phạt vi phạm.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty Điện lực Thành
phố Hồ Chí Minh TNHH:
Buộc Ông Tăng Văn L phải trả cho Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ
Chí Minh TNHH tiền điện của các Hóa đơn (GTGT) tiền điện số 2209502;
2382601; 2553578; 2721566; 2888157; 3059069 tổng cộng số tiền của năm hóa
đơn là 7.404.267đồng (Bảy triệu bốn trăm lẽ bốn ngàn hai trăm sáu mươi bảy nghìn
đồng). Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí: Ông Tăng Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 370.213
đồng (Ba trăm bảy mươi nghìn hai trăm mười ba đồng). Tổng Công ty Điện lực
Thành phố Hồ Chí Minh TNHH không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn
lại cho nguyên đơn Tổng Công ty điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH số tiền
tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm
ứng án phí số AA/2021/0015884, ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH, ông Tăng Văn L
được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được
tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:
| - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Q7; - Chi cục Thi hành án dân sự Q7; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ, (TK Thu). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Viết Bình |