vanban.org

Bản án 215/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương T T T.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương T T T được ly hôn với ông Nguyễn M T. Giấy chứng nhận kết hôn số 209, ngày 06/12/2018 của Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà T và ông T không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương T T T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 215/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 25/02/2022.
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH PH HỒ CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.

2/ Ông Huỳnh Văn Bé.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 25 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 689/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12/01/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương T T T, sinh năm 1998. (có mặt)

Thường trú: Hẽm 109 đường LMN, tổ 1C, ấp C, xã TTH, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh.

* Bị đơn: Ông Nguyễn M T, sinh năm 1997; (vắng mặt)

Thường trú: số 68 LTS, ấp T, xã TTH, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trương T T T trình ày:

Bà và ông Nguyễn M T tìm hiểu nhau thời gian khoảng 05 năm thì tiến tới hôn nhân, cưới nhau năm 2018, có tổ chức cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống tại nhà chồng ở số 68 LTS, ấp T, xã TTH, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh, chung sống hạnh phúc được vài tháng thì xảy ra mâu thuẩn, mâu thuẩn trầm trọng nhất cách nay gần 01 năm, nguyên nhân do ông T không đi làm, ham chơi và có đánh bà, bà và ông T không sống chung nhau gần 01 năm nay. Bà nhận thấy tình cảm không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắng nên nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn M T.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 01/5/2019. Bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Bà yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng, ắt đầu thi hành ngay sau khi ản án, quyết định có hiệu Lực pháp luật.

Về tài sản chung: không có.

Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( ản ch nh); Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu, khai sinh con (sao y).

Theo nội dung trình ày và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ị đơn ông Nguyễn M T trình ày:

Quá trình kết hôn và chung sống đúng như những gì à T vừa trình ày. Có lần nóng giận ông có đánh vợ, lúc trước cũng t quan tâm vợ, nay ông đã sửa đổi, mong được hàn gắng, đoàn tụ lại với vợ.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 01/5/2019. Nếu hai vợ chồng ly hôn, ông đồng ý giao con chung cho à T trực tiếp nuôi dưỡng và ông đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng, ắt đầu thi hành ngay sau khi ản án, quyết định có hiệu Lực pháp luật.

Về tài sản chung: không có.

Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Các tài liệu, chứng cứ mà ị đơn cung cấp để ảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu (sao y).

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình ày, không thay đổi hay ổ sung gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ị đơn có nơi cư trú tại xã TTH, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh.

Ông T đã làm ản tường trình nêu rõ nội dung, ý kiến của mình về việc ly hôn và đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T vẫn không đến Tòa án. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T và căn cứ theo các tài liệu, chứng cứ mà các ên đã cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà Trương T T T và ông Nguyễn M T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 209, ngày 06/12/2018 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của bà T xin ly hôn với ông T là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình ày của bà T thì mâu thuẩn giữa à với ông T là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông à không hạnh phúc, nguyên nhân do ông T không đi làm, ham chơi và vũ phu và hiện nay mạnh ai người nấy sống. Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà T và ông T không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung của hai người không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 01/5/2019. Bà T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Bà T yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng, ắt đầu thi hành ngay sau khi ản án, quyết định có hiệu Lực pháp luật. Trường hợp hai vợ chồng ly hôn, ông T đồng ý giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng, ắt đầu thi hành ngay sau khi ản án, quyết định có hiệu Lực pháp luật, do đó Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về tài sản chung: Bà Trương T T T và ông Nguyễn M T cùng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trương T T T và ông Nguyễn M T cùng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn; ông T phải nộp án ph dân sự về việc cấp dưỡng là phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương T T T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương T T T được ly hôn với ông Nguyễn M T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 209, ngày 06/12/2018 của Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà T và ông T không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Minh Khôi, sinh ngày 01/5/2019. Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng, ắt đầu thi hành ngay sau khi ản án, quyết định có hiệu Lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các ên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

3. Về tài sản chung: không có.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) uộc bà Trương T T T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2021/0043279 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà T đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm. Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn M T phải chịu.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ