- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 21 2 2 HNGĐ-ST Ngà : 8 7 2 2 “V v Ly hôn giữa chị N và anh L” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Nguy t H ng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngu ễn Văn Vui.
2. Ông Tô Tuấn Tú.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr nh H Hải Hƣơng – thư ký Tòa n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Tuấn – kiểm s t viên.
Ngà 8 th ng 7 năm 2 2 , tại trụ sở Tòa n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân và gia đình thụ lý s 481/2023/TLST–HNGĐ ngà 15 th ng 12 năm 2 23 về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 131 2 2 QĐXXST-HNGĐ ngà 27 th ng 5 năm 2 2 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Giã Th Vi t N, sinh năm 2 1 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã B, thành ph G, tỉnh Tiền Giang.
2. B đơn: Phan Đức L, sinh năm 1995 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp F, xã T, hu ện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin l hôn đề ngà 29 th ng 11 năm 2 23 và trong qu trình t tụng ngu ên đơn chị Giã Thị Việt N trình bày: Chị và anh L tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B theo giấ chứng nhận kết hôn s 128 ngà 21 1 2 2 . Qu trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2 23 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng và anh L ăn chơi không lo lắng cho vợ con từ đó vợ chồng đã l thân từ th ng 8 năm 2 23 đến na . Na tình c m không còn chị êu cầu l hôn với anh L. Về con chung: Có 1 con chung tên Phan Đức L1, sinh ngà 19 3 2 21. L hôn chị êu cầu nuôi con, không êu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa n gi i qu ết.
* Bị đơn anh Phan Đức L vắng mặt không lý do dù đã được tòa n triệu tập hợp lệ nên không trình bà ý kiến của mình đ i với êu cầu l hôn của chị N.
Tại phiên tòa hôm na ngu ên đơn vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong qu trình thụ lý và xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ n: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ êu cầu khởi kiện của chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục t tụng:
Chị Giã Thị Việt N khởi kiện êu cầu l hôn là thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Toà n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo qu định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Giã Thị Việt N có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử qu ết định xử vắng mặt chị N theo qu định tại kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Phan Đức L đã được Tòa n t ng đạt niêm ết hợp lệ thông b o thụ lý vụ n, thông b o về phiên hòa gi i, qu ết định đưa vụ n ra xét xử, qu ết định hoãn phiên tòa và giấ triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử qu ết định xử vắng mặt anh Phan Đức L theo qu định tại điểm b, kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N chung s ng với anh L từ năm 2 2 và được UBND xã B, thị xã G cấp giấ chứng nhận kết hôn s 128 ngà 21 1 2 2 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp ph p. Thời gian chung s ng đến năm 2 23 thì ph t sinh mâu thuẫn ngu ên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, anh L không quan tâm lo lắng cho gia đình, mâu thuẫn về kinh tế. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2 23 nhưng đến na mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Na chị N xin l hôn nhưng anh L không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với êu cầu l hôn của chị N, điều đó chứng tỏ anh L không tha thiết với cuộc hôn nhân nà . Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấ mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị N êu cầu l hôn với anh L là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo qu định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong qu trình gi i qu ết vụ n, chị N êu cầu được nuôi con chung, chị không êu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấ , chị N, anh L đều có kh năng nuôi dạ con chung nhưng hiện na ch u L1 đang s ng với chị N được chị chăm sóc dạ dỗ nên cần để chị N tiếp tục nuôi dưỡng ch u L1. Về cấp dưỡng nuôi con phía chị N không êu cầu cấp dưỡng nuôi và anh L cũng không tự ngu ện cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để chị N chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phan Đức L1, sinh ngày 19/3/2021và anh L chưa ph i cấp dưỡng nuôi con do chị N chưa êu cầu là phù hợp với qu định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau nà chị N, anh L có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ n kh c sau l hôn.
- Về chia tài s n chung và nợ chung: Chị Như không êu cầu Tòa n gi i qu ết nên và anh L cũng không thể hiện ý kiến về tài s n chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau nà chị N, anh L có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ n kh c sau l hôn.
- Về n phí: Chị N ph i chịu n phí theo qu định của ph p luật.
- Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
UY T ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2 1 ;
- Điều 28, 35, điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 1, 3 Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị qu ết s 326 2 16 PL-UBTVQH1 ngà 3 12 2 16 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;
X :
1 Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu cầu l hôn của chị Giã Thị Việt N.
Chị Giã Thị Việt N được l hôn với anh Phan Đức L.
2 Về con chung:
Chị Giã Thị Việt N được trực tiếp nuôi dưỡng 1 con chung tên Phan Đức L1, sinh ngày 19/3/2021.
Anh Phan Đức L không ph i cấp dưỡng nuôi con do chị Giã Thị Việt N chưa êu cầu.
Anh Phan Đức L được qu ền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được qu ền ngăn c n.
3 Về chia tài s n chung, nợ chung: Không êu cầu Tòa n xem xét gi i qu ết.
Về n phí: Chị Giã Thị Việt N ph i nộp 3 . đồng (Ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp là 3 . đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s
13 8 ngày 13 tháng 12 năm 2 23 của Chi cục Thi hành n dân sự hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị N đã nộp đủ n phí.
C c đương sự có qu ền làm đơn kh ng c o trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên n, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tu ên n mà có lý do chính đ ng thì thời hạn kh ng c o tính từ ngà nhận được b n n hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND hu ện Gò Công Đông; - Chi cục THADS hu ện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND phường Bình Đông, Tp. Gò Công, tỉnh TG; - Lưu hồ sơ, AV; | Lê Th Nguy t H ng |