- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Phạm Hồng N với bà Võ Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Phạm Hồng N được ly hôn với bà Võ Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 214/2026/HNGĐ-ST Ngày: 30/6/2026 V/v tranh chấp: “Ly hôn và nuôi dưỡng con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Tường
2. Bà Võ Thị Kim Son
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 366/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 863/2026/QĐ.TA ngày 26 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Phạm Hồng N, sinh năm 1978
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/9/2023
Địa chỉ: B ấp Đ, xã T, TP ..
*Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1984 (vắng mặt)
CCCD số xxxxxxxxxxxx
ĐKTT: 285 ấp Đ, xã T, TP ..
Địa chỉ hiện nay: 188/32 khu vực B, phường L, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn ông Phạm Hồng N trình bày:
Ông và bà T tự tìm hiểu yêu thương và tiến đến hôn nhân năm 2016, đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND xã Đ ngày 11/11/2016. Vợ chồng sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng phai nhạt, bà T không còn chung sống với ông, ông phải một mình nuôi con. Ông nhận thấy không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với bà T.
- Về con chung: ông và bà T có 02 con chung là Phạm Thị Như Ý, giới tính: nữ, sinh ngày 21/4/2014 và Phạm Hoàng Minh P, giới tính: nam, sinh ngày 15/9/2016. Ông yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Bị đơn bà Võ Thị Ngọc T vắng mặt không rõ lý do, không có trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông Phạm Hồng N.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu ly hôn, bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn giải vắng mặt, căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ xét xử vắng mặt đương sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Phạm Hồng N và bà Võ Thị Ngọc T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ ngày 11/11/2016. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của ông N, Hội đồng xét xử nhận thấy: Trong quá trình chung sống, giữa ông N và bà T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn sâu sắc do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và không thể hòa hợp. Thực tế, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Phía bị đơn bà T mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập nhiều lần nhưng không có văn bản ghi ý kiến, cũng không đến Tòa để hòa giải, thể hiện thái độ bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Hồng N là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung:
Ông N và bà T có 02 con chung là cháu Phạm Thị Như Ý, giới tính: nữ, sinh ngày 21/4/2014 và Phạm Hoàng Minh P, giới tính: nam, sinh ngày 15/9/2016.
Xét nguyện vọng của ông N mong muốn được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung vì các cháu đang do ông N trực tiếp chăm sóc, ổn định về chỗ ở và sinh hoạt. Để tránh làm ảnh hưởng đến tâm lý và sự phát triển bình thường của các cháu, cần tiếp tục giao cháu Phạm Thị Như Ý và cháu Phạm Hoàng Minh P cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Do bà T vắng mặt và ông N không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung:
Nguyên đơn ông Phạm Hồng N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn bà Võ Thị Ngọc T không có ý kiến phản hồi. Do đó, Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết. Trường hợp các bên có tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Phạm Hồng N được ly hôn với bà Võ Thị Ngọc T.
2. Về con chung: giao cháu Phạm Thị Như Ý, giới tính: nữ, sinh ngày 21/4/2014 và Phạm Hoàng Minh P, giới tính: nam, sinh ngày 15/9/2016 cho ông Phạm Hồng N nuôi dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Võ Thị Ngọc T, không ai có quyền ngăn cản bà T thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: ông Phạm Hồng N khai không có nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: ông Phạm Hồng N phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp theo Biên lai thu số 0007276 ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí phải chịu.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS kv3-CT; - THA kv3-CT; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |