vanban.org

Bản án 214/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị L về việc ly hôn với ông Dương Văn T.

Về con chung: Cháu Dương Thành Đ, sinh ngày 19/10/2003, đã thành niên; giao cho bà Lê Thị L nuôi dạy Dương Quốc T1. Ông Dương Văn T không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Lê Thị L phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị L về việc ly hôn với ông Dương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 214/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-7-2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Tới

Ông Nguyễn Trường Hận

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 07 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2023/QĐXX-ST ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1980 (Xin Vắng).

Địa chỉ: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm: 1981 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 02 năm 2023, bà Lê Thị L trình bày:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Dương Văn T kết hôn năm 2002, đến năm 2011 có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, do ông T đi làm ăn, nhưng không phụ giúp chi phí để nuôi con, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Lê Thị L yêu cầu xin ly hôn với ông Dương Văn T.

Về con chung: Có 02 con chung, cháu Dương Thành Đ, sinh ngày 19/10/2003, cháu Dương Quốc T1, sinh ngày 10/01/2008, bà L1 yêu cầu con theo ai người đó nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 03/4/2023, bà Lê Thị L nộp đơn yêu cầu Toà án không hoà giải và giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt bà Lê Thị L.

Đối với ông Dương Văn T, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Dương Văn T đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Lê Thị L và ông Dương Văn T là tranh chấp về ly hôn, nuôi con bị đơn là ông Dương Văn T có nơi cư trú tại huyện T nên bà Lê Thị L khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của ông Dương Văn T, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Dương Văn T vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Dương Văn T theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Lê Thị L, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Lê Thị L theo quy định.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Dương Văn T xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2002, đến năm 2015 có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Bà Lê Thị L cho rằng ông T đi làm ăn, nhưng không phụ giúp chi phí để nuôi con, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng, hôn nhân không còn hạnh phúc, nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông Dương Văn T. Về phía ông Dương Văn T, mặc dù Toà án đã thông báo theo quy định để ông Dương Văn T biết được yêu cầu khởi kiện của bà L nhưng Toà án không nhận được ý kiến phản hồi, thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng bà L. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Lê Thị L ly hôn với ông Dương Văn T là có căn cứ.

Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Dương Văn T có 02 con chung, Dương Thành Đ, sinh ngày 19/10/2003, đã thành niên; bà L yêu cầu con theo ai người đó nuôi. Tại biên bản ghi ý kiến ngày 03/4//2023, cháu Dương Quốc T1 có nguyện vọng được sống cùng bà L, hiện cháu T1 đang chung sống cùng bà L, để đảm bảo ổn định trong sinh hoạt đồng thời có sự chăm sóc của người mẹ. Do đó, giao cháu T1 cho bà Lê Thị L nuôi dạy là phù hợp.

Bà Lê Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không buộc trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với ông Dương Văn T.

Về tài sản chung: Không xem xét.

Về nợ chung: Không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị L về việc ly hôn với ông Dương Văn T.

2. Về con chung: Cháu Dương Thành Đ, sinh ngày 19/10/2003, đã thành niên; giao cho bà Lê Thị L nuôi dạy Dương Quốc T1. Ông Dương Văn T không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng. Ngày 20 tháng 02 năm 2023, bà Lê Thị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006200 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Lê Thị L, ông Dương Văn T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ