- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng Thu - Dương Văn Minh"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 214/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08/12/2023 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn M Hoàng.
2. Ông Lê Văn Lil.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:
Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 535/2023/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216/2023/QĐXX-ST ngày 03 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm 1964;
Bò ñôn: Ông Dương Văn M, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: ấp Q, xã A, huyện Đông H, tỉnh B.
(Bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông M vắng mặt lần thứ 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/7/2023 và các lời khai trong quá trình tố tụng bà Nguyễn Hồng T trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 1985 anh chị tự nguyện yêu thương chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định.
Nguyên nhân ly hôn: Do mâu Tẫn, cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện ông bà đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân ông bà cũng không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay bà xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 03 người con chung tên Dương Văn Kha, sinh năm 1982, Dương Vũ Linh, sinh năm 1987 và Dương Chí Linh, sinh năm 1989. Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Nội dung:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Cho bà Nguyễn Hồng T được ly hôn với ông Dương Văn M.
Về con chung: Các con đã trưởng thành không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Nguyễn Hồng T phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Dương Văn M, có địa chỉ cư trú tại ấp Quyết Thắng, xã An Trạch A, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án Tộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Chị Nguyễn Hồng T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; ông Dương Văn M vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 1985 ông bà tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông bà chung sống với nhau từ trước ngày 3.01.1987, nên căn cứ theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập Dương Văn M nhiều lần nhưng ông M vắng mặt không lý do. Do dó, ông tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của ông, nên cần chấp nhận theo lời trình bày của bà T. Theo bà T xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu Tẫn, cãi vã và tình cảm không còn, không còn khả năng hàn gắn. Xét thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T là phù hợp.
Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Nguyễn Hồng T phải nộp án phí số tiền 300.000đ, bà T đã nộp 300.000đ theo biên lai T số 0009535 ngày 06/10/2023 được chuyển T án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Cho bà Nguyễn Hồng T được ly hôn với ông Dương Văn M.
2. Về con chung: Các con đã trưởng thành không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Nguyễn Hồng T phải nộp án phí số tiền 300.000đ, bà T đã nộp 300.000đ theo biên lai T số 0009535 ngày 06/10/2023 được chuyển T án phí.
Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị Nhƣ Ý |