vanban.org

Bản án 213/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc B, cho chị Huỳnh Ngọc B được ly hôn anh Cao Chí L.

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung Cao Huỳnh Ánh N (nữ), sinh ngày 08/01/2014 và Cao Huỳnh Khánh B (nữ), sinh ngày 23/8/2015 cho anh Cao Chí L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Ngọc B xin ly hôn anh Cao Chí L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc B, cho chị Huỳnh Ngọc B được ly hôn anh Cao Chí L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 213/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16 – 12 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Hoàng Ảnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4

- Cà Mau.

Ngày 16 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 311/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc B, sinh năm 1995; địa chỉ cư trú: Ấp Láng C, xã Lương Thế T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Cao Chí L, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: Ấp Cái Bát, xã Lương Thế T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc B trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc B và anh Cao Chí L kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh P, huyện Cái N, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã ly thân 6 năm. Nay chị B xin ly hôn anh L.

- Về con chung: Cao Huỳnh Ánh N, sinh ngày 08/01/2014 và Cao Huỳnh Khánh B, sinh ngày 23/8/2015 đang do anh L nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị B đồng ý giao cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, không cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Cao Chí L: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Huỳnh Ngọc B có yêu cầu giải quyết vắng mặt; anh Cao Chí L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc B và anh Cao Chí L kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh P(nay là xã Lương Thế T), huyện Cái N, tỉnh Cà Mau vào ngày 27/11/2013 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị B có yêu cầu ly hôn, anh L không có ý kiến. Do đó, cho thấy trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, quan hệ hôn nhân đã không còn tồn tại, nếu tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị B, cho chị B được ly hôn anh L.

Về con chung: Xét thấy hiện nay con chung của anh chị đang do anh L nuôi dưỡng ổn định. Cháu Ánh N và Khánh B cũng có nguyện vọng sống cùng anh L, chị B cũng đồng ý, việc này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên giao hai cháu cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Vấn đề cấp dưỡng: Anh L không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị B phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc B, cho chị Huỳnh Ngọc B được ly hôn anh Cao Chí L.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung Cao Huỳnh Ánh N (nữ), sinh ngày 08/01/2014 và Cao Huỳnh Khánh B (nữ), sinh ngày 23/8/2015 cho anh Cao Chí L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Chị Huỳnh Ngọc B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí:

3.1. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Ngọc B phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0003281 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; chị B đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Chị B và anh L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ