vanban.org

Bản án 213/2022/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn H và bà Quách Kim D. Về quyền nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Phú T, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2016 cho bà Quách Kim D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa ông Trần Văn H với bà Quách Kim D"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 213/2022/HNGĐ-ST
Ngày 09-12-2022
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Giang.

Ông Đào Việt Khái.

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 12 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 343/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 507/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện P, tỉnh C.

- Bị đơn: Bà Quách Kim D, sinh năm 1992 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 10 năm 2022 nguyên đơn ông Trần Văn H trình bày: Ông và bà Quách Kim D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau thường hay bất hòa, xảy ra mâu thuẫn và thường xuyên cự cãi; vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Quách Kim D. Trong quá trình chung sống ông và bà D có một người con chung tên Trần Phú T, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2016, con chung do bà Quách Kim D đang trực tiếp nuôi dưỡng, ông yêu cầu giao con chung cho bà Quách Kim D trực tiếp nuôi dưỡng,

-1-ông không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn bà Quách Kim D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng bà D vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Văn H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Quách Kim D, yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Do đó, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Văn H là nguyên đơn đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Trần Văn H. Bà Quách Kim D là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Quách Kim D.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Quách Kim D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa ông Trần Văn H và bà Quách Kim D không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn H và bà Quách Kim D.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Trần Văn H và bà Quách Kim D có một người con chung tên Trần Phú T, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2016, con chung do bà D đang trực tiếp nuôi dưỡng, ông H yêu cầu giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Tòa án có tống đạt thông báo thụ lý cho bà Quách Kim D nhưng bà D không có ý kiến gì về yêu cầu của ông H. Xét thấy, từ khi ông H và bà D không còn chung sống đến nay con chung do bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Để bảo đảm quyền lợi và sự ổn định của con chung nên Hội đồng xét xử giao người con chung tên Trần Phú T, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2016 cho bà Quách Kim D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn H và bà Quách Kim D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Trần Văn H phải nộp 300.000 đồng, ông H đã nộp tạm ứng 300.000 đồng được đối trừ chuyển thu án phí.

-2-

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn H và bà Quách Kim D.

2. Về quyền nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Phú T, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2016 cho bà Quách Kim D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí:

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Trần Văn H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được đối trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0018299 ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, ông H đã nộp đủ án phí.

Án xử sơ thẩm, ông Trần Văn H và bà Quách Kim D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ