- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh B xin ly hôn với anh Lê Quang Kh"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh B. Chị B được ly hôn với anh Lê Quang Kh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:213/2019/HNGĐ-ST Ngày: 02/5/2019 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH TỈNH T
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Ph.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoa K;
2. Ông Trương Hoàng H.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh L – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ch.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 581/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2018 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/3/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/209/QĐST-DS ngày 12/4/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1979(có mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện Ch, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Lê Quang Kh, sinh năm 1981(vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện Ch, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/10/2018, tại bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thanh B tr nh bày: Chị và anh K sau thời gian t m hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 2002 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B nh Phục Nhứt, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang vào ngày 27/6/2008.
Qua quá tr nh chung sống, Chị và anh Kh đã tạo l p được:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thanh Quang V, sinh ngày 09/6/2009;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thu n;
- Về nợ chung: Không có.
Trong cuộc sống vợ ch ng, thời gian đ u sống có hạnh ph c nhưng được một thời gian, th phát sinh mâu thu n do cả hai không ph hợp nhau về tánh t nh, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đ ng, có mâu thu n do kinh tế gia đ nh, anh Khiêm không lo cho gia đ nh và có người đàn bà khác bên ngoài. Chị đã cố gắng hòa hợp và t m mọi cách để hàn gắn gia đ nh, tiếp tục chung sống với anh Khiêm nhưng mâu thu n ngày càng tr m trọng, không còn t nh cảm nữa. Vợ ch ng đã ly thân t khoảng đ u năm 2017 cho đến nay.
Nay Chị yêu c u Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh Kh. Khi ly hôn: Về con chung: Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu c u anh Khiêm cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết và về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
* Ph n tr nh bày của bị đơn là anh Lê Quang Kh: Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng không thu th p được tài liệu, chứng cứ t anh Khiêm.
* Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu về việc chấp hành pháp lu t tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đ ng các quy định của pháp lu t trong quá tr nh giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện đ ng các quyền, nghĩa vụ của m nh trong quá tr nh tham gia tố tụng và đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Bình. Giao cháu Vinh cho chị Bình trực tiếp nuôi dưỡng, anh Khiêm không phải cấp dưỡng nuôi cháu Vinh. Về tài sản và nợ chung: Không đặt ra giải quyết. Buộc đương sự chịu án phí theo quy định pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị B có đơn khởi kiện đối với anh Kh. Anh Kh có địa chỉ tại địa bàn huyện Chợ Gạo nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp lu t tranh chấp: Chị B có đơn xin ly hôn với anh Kh. Chị B và anh Kh có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ pháp lu t là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.
. Về yêu c u đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, chị B v n giữ yêu c u xin ly hôn với anh Kh. Khi ly hôn, Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, không yêu c u anh Kh phải cấp dưỡng nuôi. Không yêu c u giải quyết về tài sản và nợ chung.
Nguyên nhân chị B xin ly hôn với anh Kh là do anh Kh không quan tâm đến gia đ nh, không c ng Chị xây dựng gia đ nh ấm no, hạnh ph c và anh Kh có người phụ nữ khác bên ngoài và Chị đã t m mọi biện pháp nhưng không hàn gắn gia đ nh được.
Xét yêu c u ly hôn của chị B, Hội đ ng xét xử nh n thấy, anh Kh đã được Tòa án thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh Kh không đưa ra được phương án nào để hàn gắn t nh cảm vợ ch ng c ng chị B. Anh Kh vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án nên xem như anh Kh t bỏ quyền và nghĩa vụ của m nh. Do đó, Hội đ ng xét xử chỉ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án để xem xét yêu c u ly hôn của chị B.
Hội đ ng xét xử nh n thấy, mâu thu n vợ ch ng giữa chị B và anh Kh là tr m trọng không thể hàn gắn được nên c n chấp nh n yêu c u ly hôn của chị B để tạo cho cả hai có cuộc sống mới.
Xét yêu c u nuôi con chung của chị B, Hội đ ng xét xử nh n thấy, cháu V hiện đang sống c ng chị B và có nguyện vọng sống c ng chị B nên c n đảm bảo cuộc sống ổn định của cháu V, do đó c n giao cháu V cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng là ph hợp.
Xét yêu c u cấp dưỡng của chị B, Hội đ ng xét xử nh n thấy, chị B không yêu c u anh Kh phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xem xét đến.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo là ph hợp với nh n định của Hội đ ng xét xử nên được chấp nh n.
Đối với anh Kh, Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh Kh v n vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Kh.
. Về án phí: Chị B phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
. Về quyền kháng cáo của đượng sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 và Điều 58 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh B. Chị B được ly hôn với anh Lê Quang Kh.
- Về con chung: Giao cháu Lê Thanh Quang V, sinh ngày 09/6/2009 cho chị B nh trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi cháu V.
Anh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thu n, không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị B phải chịu là 300.000đ ng (ba trăm ngàn đ ng), được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ng (ba trăm ngàn đ ng) mà Chị đã nộp theo biên lai thu số 0015377 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như chị B đã thực hiện xong.
- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, chị B có quyền kháng cáo, riêng anh Kh quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử lại theo tr nh tự ph c thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh T; - VKSND H. Ch; - Chi cục THADS H. Ch; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã B;; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ngô Vũ Hoài Ph |