vanban.org

Bản án 213/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh B. Chị B được ly hôn với anh Lê Quang Kh.

Về con chung: Giao cháu Lê Thanh Quang V, sinh ngày 09/6/2009 cho chị B nh trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi cháu V. Anh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh B xin ly hôn với anh Lê Quang Kh"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh B. Chị B được ly hôn với anh Lê Quang Kh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:213/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 02/5/2019
V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH TỈNH T

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Ph.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoa K;

2. Ông Trương Hoàng H.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh L – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ch.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 581/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2018 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/3/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 37/209/QĐST-DS ngày 12/4/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1979(có mặt).

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện Ch, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Lê Quang Kh, sinh năm 1981(vắng mặt).

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện Ch, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/10/2018, tại bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thanh B tr nh bày: Chị và anh K sau thời gian t m hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 2002 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B nh Phục Nhứt, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang vào ngày 27/6/2008.

Qua quá tr nh chung sống, Chị và anh Kh đã tạo l p được:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thanh Quang V, sinh ngày 09/6/2009;

- Về tài sản chung: Tự thỏa thu n;

- Về nợ chung: Không có.

Trong cuộc sống vợ ch ng, thời gian đ u sống có hạnh ph c nhưng được một thời gian, th phát sinh mâu thu n do cả hai không ph hợp nhau về tánh t nh, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đ ng, có mâu thu n do kinh tế gia đ nh, anh Khiêm không lo cho gia đ nh và có người đàn bà khác bên ngoài. Chị đã cố gắng hòa hợp và t m mọi cách để hàn gắn gia đ nh, tiếp tục chung sống với anh Khiêm nhưng mâu thu n ngày càng tr m trọng, không còn t nh cảm nữa. Vợ ch ng đã ly thân t khoảng đ u năm 2017 cho đến nay.

Nay Chị yêu c u Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh Kh. Khi ly hôn: Về con chung: Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu c u anh Khiêm cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết và về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

* Ph n tr nh bày của bị đơn là anh Lê Quang Kh: Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng không thu th p được tài liệu, chứng cứ t anh Khiêm.

* Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu về việc chấp hành pháp lu t tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đ ng các quy định của pháp lu t trong quá tr nh giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện đ ng các quyền, nghĩa vụ của m nh trong quá tr nh tham gia tố tụng và đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Bình. Giao cháu Vinh cho chị Bình trực tiếp nuôi dưỡng, anh Khiêm không phải cấp dưỡng nuôi cháu Vinh. Về tài sản và nợ chung: Không đặt ra giải quyết. Buộc đương sự chịu án phí theo quy định pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị B có đơn khởi kiện đối với anh Kh. Anh Kh có địa chỉ tại địa bàn huyện Chợ Gạo nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp lu t tranh chấp: Chị B có đơn xin ly hôn với anh Kh. Chị B và anh Kh có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ pháp lu t là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.

. Về yêu c u đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, chị B v n giữ yêu c u xin ly hôn với anh Kh. Khi ly hôn, Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, không yêu c u anh Kh phải cấp dưỡng nuôi. Không yêu c u giải quyết về tài sản và nợ chung.

Nguyên nhân chị B xin ly hôn với anh Kh là do anh Kh không quan tâm đến gia đ nh, không c ng Chị xây dựng gia đ nh ấm no, hạnh ph c và anh Kh có người phụ nữ khác bên ngoài và Chị đã t m mọi biện pháp nhưng không hàn gắn gia đ nh được.

Xét yêu c u ly hôn của chị B, Hội đ ng xét xử nh n thấy, anh Kh đã được Tòa án thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh Kh không đưa ra được phương án nào để hàn gắn t nh cảm vợ ch ng c ng chị B. Anh Kh vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án nên xem như anh Kh t bỏ quyền và nghĩa vụ của m nh. Do đó, Hội đ ng xét xử chỉ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án để xem xét yêu c u ly hôn của chị B.

Hội đ ng xét xử nh n thấy, mâu thu n vợ ch ng giữa chị B và anh Kh là tr m trọng không thể hàn gắn được nên c n chấp nh n yêu c u ly hôn của chị B để tạo cho cả hai có cuộc sống mới.

Xét yêu c u nuôi con chung của chị B, Hội đ ng xét xử nh n thấy, cháu V hiện đang sống c ng chị B và có nguyện vọng sống c ng chị B nên c n đảm bảo cuộc sống ổn định của cháu V, do đó c n giao cháu V cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng là ph hợp.

Xét yêu c u cấp dưỡng của chị B, Hội đ ng xét xử nh n thấy, chị B không yêu c u anh Kh phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xem xét đến.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo là ph hợp với nh n định của Hội đ ng xét xử nên được chấp nh n.

Đối với anh Kh, Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh Kh v n vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Kh.

. Về án phí: Chị B phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

. Về quyền kháng cáo của đượng sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 56 và Điều 58 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh B. Chị B được ly hôn với anh Lê Quang Kh.

- Về con chung: Giao cháu Lê Thanh Quang V, sinh ngày 09/6/2009 cho chị B nh trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi cháu V.

Anh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thu n, không đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị B phải chịu là 300.000đ ng (ba trăm ngàn đ ng), được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ng (ba trăm ngàn đ ng) mà Chị đã nộp theo biên lai thu số 0015377 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như chị B đã thực hiện xong.

- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, chị B có quyền kháng cáo, riêng anh Kh quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử lại theo tr nh tự ph c thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ