- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Võ Thanh T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ Bản án số: 212/2026/HNGĐ-ST Ngày: 28/7/2026. V/v xin ly hôn. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Trường.
2. Ông Trần Văn Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn, thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 523/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 202/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992. (có mặt)
Địa chỉ: ấp Phú Hiệp A (cũ), xã Thanh Tùng, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Võ Thanh T, sinh năm 1995. (có mặt)
Địa chỉ: ấp Nhơn Xuân, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 14/7/2026 vaø caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyeân ñôn Nguyễn Thị N trình baøy:
Chị N và anh T chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2017, không có làm lễ cưới theo truyền thống, không có đi đăng ký kết hôn do hôn nhân với chồng trước của chị N chưa chấm dứt. Chị N và anh T quen biết tự nguyện đi đến hôn nhân, sau khi kết hôn sống bên anh Triều. Quá trình chung sống không có tài sản chung gì, không có thiếu nợ ai hoặc cho ai vay nợ. Thời gian chung sống có một người con chung Võ Thị Như Y, sinh ngày 02/6/2018 hiện tại cháu sống chung với anh T. Mâu thuẫn vợ chồng về kinh tế, tính tình, cách sống mâu thuẫn phát sinh vào năm 2021, ly thân từ năm 2021 đến nay. Về quan hệ hôn nhân chị Nguyễn Thị N xin ly hôn với Võ Thanh T. Về con chung cháu Nguyễn Thị Như Y giao cho anh T nuôi dưỡng, chị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Võ Thanh T trình bày: Anh T và chị N chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2017, không có làm lễ cưới theo truyền thống, không có đi đăng ký kết hôn do hôn nhân với chồng trước của chị N chưa chấm dứt. Anh T và chị N quen biết tự nguyện đi đến hôn nhân, sau khi kết hôn sống bên anh T. Quá trình chung sống không có tài sản chung gì, không có thiếu nợ ai hoặc cho ai vay nợ. Thời gian chung sống có một người con chung Võ Thị Như Y, sinh ngày 02/6/2018 hiện tại cháu sống chung với anh T. Mâu thuẫn vợ chồng về kinh tế, tính tình, cách sống mâu thuẫn phát sinh vào năm 2021, ly thân từ năm 2021 đến nay. Về quan hệ hôn nhân Võ Thanh T đồng ý ly hôn với Nguyễn Thị N. Về con chung cháu Võ Thị Như Y anh T đồng ý nuôi dưỡng, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuyên bố nguyên đơn và bị đơn không phải là vợ chồng. Về con chung giao con chung cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay đề nghị Hội đồng xét xử chưa xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn và nuôi con. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Nhơn Xuân, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ, căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Nguyễn Thị N và bị đơn Võ Thanh T tự nguyện tiến tới hôn nhân, không có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và không có đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là không hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống về tính tình và cách sống, nguyên đơn và bị đơn đã cho nhau cơ hội nhưng không thể hàn gắn được với nhau. Nguyên đơn và bị đơn sống ly thân từ năm 2021 đến nay, vợ chồng tự ai nấy sống. Chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện tuyên bố nguyên đơn và bị đơn không phải là vợ chồng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung hiện đang sống ổn định với bị đơn, cháu Võ Thị Như Y, sinh ngày 02/6/2018 cũng có nguyện vọng sống với bị đơn. Hội đồng xét xử ghi nhận nguyện vọng của con chung, giao con chung cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều 5, 53, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị N và bị đơn Võ Thanh T không phải là vợ chồng.
1.2. Về con chung: Ghi nhận nguyện vọng của con chung, giao cháu Võ Thị Như Y, giới tính: Nữ; sinh ngày 02/6/2018 cho anh Võ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi. Về cấp dưỡng chị Nguyễn Thị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích, của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000773 ngày 14/7/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ, thành án phí nguyên đơn không phải nộp thêm.
3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 14 - Cần Thơ; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ; - UBND xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ; UBND xã Thanh Tùng, tỉnh Cà Mau; - Nhöõng ngöôøi tham gia toá tuïng; - Löu hoà sô. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Nhân |