| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 212/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24/02/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Phước Trinh
2- Bà Phạm Thị Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 24 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Ấp K, xã L huy n M Thành phố Hồ Ch Minh (có mặt).
2. Bị đơn: Ông B sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Ấp X, xã Y huy n M Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 19/01/2021, nguyên đơn bà A trình bày:
Bà với ông B tự nguy n tiến tới hôn nh n có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã L, huy n M cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 81 ngày 06/8/2004. Vợ chồng thường xuyên xảy ra m u thuẫn ngày càng nghiêm trọng đến m c không thể c u vãn. Hai người đã ly th n hơn 10 năm, bà xác định tình cảm không c n nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.
- Về con chung có một trẻ là H, sinh ngày 08/9/2006, bà yêu cầu được nuôi trẻ H bà không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ d n sự chung: Không có.
Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý thông báo phiên họp đến lần th hai mà vẫn vắng mặt nên T a phải đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên t a bà A vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi ki n. Ông B vắng mặt nên không có ý kiến.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài li u ch ng c đã được thẩm tra tại phiên t a và kết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
[1] Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014.
[2] Bị đơn ông B đã được tri u tập hợp l đến lần th hai mà vẫn vắng mặt căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B.
* Về nội dung:
[3] Về quan h hôn nh n: Bà A với ông B tự nguy n tiến tới hôn nh n có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nh n d n xã L huy n M cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 81 ngày 06/8/2004 nên là hôn nh n hợp pháp.
[4] Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn ông B:
Ông B không quan t m thương yêu bà A, ông B đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến thể hi n ông B không có thi n ch h a giải hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn c vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà h a giải tại T a án không thành thì T a án giải quyết cho ly hôn nếu có căn c về vi c vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nh n l m vào tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đ ch của hôn nh n không đạt được” Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà A, cho bà A được ly hôn ông B.
[4] Về con chung có một trẻ là H, sinh ngày 08/9/2006.
Xét bà A yêu cầu trực tiếp nuôi trẻ H là phù hợp nguy n vọng của trẻ Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà A.
Xét bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con là do bà A tự nguy n, bà A có đủ điều ki n nuôi trẻ H nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[5] Về tài sản chung và nghĩa vụ d n sự chung: Bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Căn c vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm không phụ thuộc vào vi c T a án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn” Hội đồng xét xử buộc bà A phải nộp án ph d n sự sơ thẩm về vi c ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
- Căn c vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014;
- Căn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án ph l ph T a án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà A.
1. Về hôn nh n: Bà A được ly hôn ông B.
2. Về con chung có 01 trẻ tên H, sinh ngày 08/9/2006.
- Bà A được trực tiếp nuôi trẻ H.
- Ghi nhận sự tự nguy n của bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ d n sự chung: Không xét.
Án ph d n sự sơ thẩm: Buộc bà A phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2019/0085689 ngày 25/02/2021 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án ph d n sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh (01) - VKSND huy n Củ Chi (02) - Chi cục THADS huy n Củ Chi (01) - UBND xã L (01) - Các đương sự (02) - Lưu: Vp hồ sơ vụ án (02) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Văn Thắm |